Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản tháng 1/2021: Xuất khẩu chính hàng dệt, may

14:55 | 26/02/2021

Chia sẻ

Trong tháng đầu năm nay, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản đạt 1,7 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm 2020.

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 1/2021 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhật Bản đạt 1,7 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu từ Nhật Bản tăng mạnh mẽ hơn, đạt 1,7 tỷ USD và tăng 30%.

Cán cân thương mại thặng dư gần 60,8 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản tháng 1/2021: Xuất khẩu chính hàng dệt, may - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Ba mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản có trị giá tăng trưởng trên 100% so với tháng 1/2020 là: hạt tiêu tăng 153%; phân bón các loại tăng 146%; sắt thép các loại tăng 106%.

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Nhật Bản trong tháng 1/2021 đạt kim ngạch 1,3 tỷ USD, chiếm 76% tổng trị giá xuất khẩu. Hàng dệt, may là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu, gần 289,5 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản tháng 1/2021: Xuất khẩu chính hàng dệt, may - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản tháng 1/2021 và cùng kỳ năm 2020

Mặt hàng chủ yếuTrị giá xuất khẩu tháng 1/2021 (USD)Trị giá xuất khẩu tháng 1/2020 (USD)% tăng/giảm
Tổng1.740.148.8051.548.763.24612
Hàng dệt, may289.484.825286.083.2761
Phương tiện vận tải và phụ tùng245.603.405178.104.51338
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác205.527.709140.520.25746
Gỗ và sản phẩm gỗ132.879.80689.793.26148
Hàng hóa khác127.795.53098.244.91930
Hàng thủy sản112.249.87988.717.15127
Giày dép các loại105.828.87292.381.64615
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện78.848.25480.089.742-2
Điện thoại các loại và linh kiện55.417.56728.422.16395
Sản phẩm từ chất dẻo54.802.50148.495.99713
Sản phẩm từ sắt thép41.447.90533.678.75023
Dây điện và dây cáp điện31.037.79621.042.12648
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù30.223.31339.758.924-24
Hóa chất27.878.30726.269.9566
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận24.211.56121.062.19315
Cà phê22.585.38014.953.58551
Kim loại thường khác và sản phẩm22.036.15416.833.96131
Sản phẩm từ cao su16.704.3129.419.39877
Sản phẩm hóa chất14.894.06711.221.42333
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày13.992.2609.880.22442
Hàng rau quả10.525.7669.351.60013
Sắt thép các loại9.513.2114.564.465108
Sản phẩm gốm, sứ7.908.9196.216.39927
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện6.987.4886.865.5402
Xơ, sợi dệt các loại6.745.9887.216.310-7
Chất dẻo nguyên liệu6.726.1405.545.59321
Giấy và các sản phẩm từ giấy6.141.2226.072.3851
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm5.887.4334.556.43629
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc5.878.3873.410.06872
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm5.820.1493.667.58659
Hạt điều3.714.4662.569.72145
Vải mành, vải kỹ thuật khác3.470.4682.406.75044
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh3.450.1563.592.561-4
Thức ăn gia súc và nguyên liệu1.487.8222.005.086-26
Cao su1.419.2391.215.75217
Hạt tiêu833.259329.682153
Phân bón các loại119.18348.500146
Than các loại45.308
Sắn và các sản phẩm từ sắn24.796 

Ba nhóm hàng nhập khẩu chính của nước ta từ Nhật Bản, trị giá trên 100 triệu USD là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; sắt thép các loại.

Trong khi đó, những nhóm hàng nhập khẩu có giá trị tăng mạnh nhất so với cùng kỳ năm trước phải kể đến như: phương tiện vận tải khác và phụ tùng tăng 369%; ô tô nguyên chiếc các loại tăng 249%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 158%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Nhật Bản trong tháng 1/2021 đạt 1,3 tỷ USD, chiếm 76% tổng trị giá nhập khẩu các mặt hàng. 

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Nhật Bản tháng 1/2021: Xuất khẩu chính hàng dệt, may - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Nhật Bản tháng 1/2021 và cùng kỳ năm 2020

Mặt hàng chủ yếuTrị giá nhập khẩu tháng 1/2021 (USD)Trị giá nhập khẩu tháng 1/2020 (USD)% tăng/giảm
Tổng1.679.391.9451.288.679.44330
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện432.307.490340.887.13027
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác359.170.935304.335.33518
Sắt thép các loại109.446.274110.758.822-1
Hàng hóa khác84.914.86356.249.60151
Phế liệu sắt thép68.585.27540.919.37668
Sản phẩm từ chất dẻo63.167.83851.270.50623
Linh kiện, phụ tùng ô tô58.264.52044.005.27832
Chất dẻo nguyên liệu53.677.11528.118.25691
Kim loại thường khác48.033.02836.529.38231
Sản phẩm hóa chất44.659.38033.945.71532
Hóa chất43.805.32726.050.30168
Vải các loại42.302.03539.059.4478
Sản phẩm từ sắt thép37.931.83728.899.94531
Điện thoại các loại và linh kiện35.289.93013.686.041158
Than các loại20.627.852
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng18.624.9413.973.160369
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày18.121.48813.743.01532
Giấy các loại16.535.17911.343.96346
Cao su14.241.17610.714.93033
Hàng thủy sản13.836.4929.688.47943
Sản phẩm từ cao su13.400.64710.333.50230
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh12.594.68617.393.393-28
Dây điện và dây cáp điện11.747.5538.567.06337
Ô tô nguyên chiếc các loại10.218.0492.927.029249
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện9.430.3316.149.47753
Sản phẩm từ kim loại thường khác7.099.0475.080.61540
Sản phẩm từ giấy4.212.7147.241.612-42
Sữa và sản phẩm sữa3.999.8363.657.3819
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm3.882.1602.672.35645
Xơ, sợi dệt các loại3.435.3234.982.517-31
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh3.383.5162.455.55538
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu2.554.5831.046.828144
Sản phẩm khác từ dầu mỏ2.431.8363.599.026-32
Phân bón các loại1.850.921738.677151
Hàng điện gia dụng và linh kiện1.569.6061.383.96613
Chế phẩm thực phẩm khác1.392.5871.185.10718
Dược phẩm1.303.6852.783.065-53
Gỗ và sản phẩm gỗ699.542434.29261
Quặng và khoáng sản khác373.1991.518.258-75
Thức ăn gia súc và nguyên liệu269.152351.043-23

Phùng Nguyệt