Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hàn Quốc tháng 1/2021: Nhập siêu hơn 2,9 tỷ USD

16:34 | 24/02/2021

Chia sẻ

Phân bón các loại là mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc có trị giá tăng trưởng mạnh nhất, cụ thể tăng 610% so với cùng kỳ năm trước.

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng đầu năm 2021, Việt Nam duy trì tình trạng nhập siêu từ Hàn Quốc hơn 2,9 tỷ USD.

Trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa tăng ở cả hai chiều so với cùng kỳ năm 2020.

Cụ thể, Việt Nam xuất khẩu 1,8 tỷ USD, tăng 33%, đồng thời nhập khẩu 4,8 tỷ USD, tăng 21%.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hàn Quốc tháng 1/2021: Nhập siêu hơn 2,9 tỷ USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Phân bón các loại là mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc có trị giá tăng trưởng mạnh nhất, cụ thể tăng 610% so với tháng 1/2020.

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Hàn Quốc trong tháng 1/2021 đạt trị giá 1,5 tỷ USD, chiếm 83% tổng kim ngạch xuất khẩu các loại mặt hàng. 

Trong đó, một số nhóm hàng trị giá trên 200 triệu USD phải kể đến như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; điện thoại các loại và linh kiện; hàng dệt, may; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hàn Quốc tháng 1/2021: Nhập siêu hơn 2,9 tỷ USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc tháng 1/2021 và cùng kỳ năm 2020

Mặt hàng chủ yếuTrị giá xuất khẩu tháng 1/2021 (USD)Trị giá xuất khẩu tháng 1/2020 (USD)% tăng/giảm
Tổng1.837.912.0461.384.322.55833
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện373.827.249217.148.75572
Điện thoại các loại và linh kiện366.057.151335.412.0449
Hàng dệt, may235.835.377225.857.1324
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác214.121.627134.792.67959
Hàng hóa khác113.587.12586.303.04832
Gỗ và sản phẩm gỗ80.614.01358.617.08538
Giày dép các loại62.867.12946.297.84036
Hàng thủy sản60.610.62650.429.86720
Phương tiện vận tải và phụ tùng52.215.57530.752.19670
Xơ, sợi dệt các loại45.477.76527.418.50466
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện30.090.08321.418.41740
Sản phẩm từ chất dẻo24.319.00611.631.086109
Kim loại thường khác và sản phẩm22.397.12717.435.51528
Dây điện và dây cáp điện20.807.16613.847.38050
Sắt thép các loại17.521.03410.336.73870
Sản phẩm từ sắt thép17.006.58111.415.41349
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù12.402.07812.030.0583
Hàng rau quả9.268.09111.368.409-18
Hóa chất9.193.3665.529.63166
Cao su8.279.1283.779.593119
Sản phẩm từ cao su8.149.2464.096.57899
Sản phẩm hóa chất7.826.0916.870.22914
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày6.977.8086.875.1441
Vải mành, vải kỹ thuật khác6.773.3357.609.784-11
Cà phê5.540.7024.035.59537
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc4.242.9703.794.24812
Sản phẩm gốm, sứ3.552.1181.900.66787
Sắn và các sản phẩm từ sắn3.076.364847.262263
Giấy và các sản phẩm từ giấy2.485.5091.734.41343
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận2.284.1252.521.373-9
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm2.163.8671.718.15526
Chất dẻo nguyên liệu1.752.6551.889.720-7
Thức ăn gia súc và nguyên liệu1.352.1031.165.70016
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh1.187.9971.415.338-16
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm1.126.2531.085.6624
Phân bón các loại1.119.064157.514610
Hạt tiêu895.9561.167.582-23
Than các loại417.044756.396-45
Xăng dầu các loại407.0412.286.807-82
Quặng và khoáng sản khác84.501573.000-85

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là mặt hàng duy nhất đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD.

Những nhóm hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh mẽ so với cùng kỳ năm 2020 là: ô tô nguyên chiếc các loại tăng 740%; hàng thủy sản tăng 369%; phân bón các loại tăng 234%...

Trị giá top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Hàn Quốc trong tháng 1/2021 gần 4,2 tỷ USD, chiếm 88% tổng trị giá nhập khẩu các mặt hàng. 

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hàn Quốc tháng 1/2021: Nhập siêu hơn 2,9 tỷ USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc tháng 1/2021 và cùng kỳ năm 2020

Mặt hàng chủ yếuTrị giá nhập khẩu tháng 1/2021 (USD)Trị giá nhập khẩu tháng 1/2020 (USD)% tăng/giảm
Tổng4.753.474.6423.944.292.67321
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện1.598.958.8741.549.655.1373
Điện thoại các loại và linh kiện946.297.730564.198.45068
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác595.619.455543.028.26510
Chất dẻo nguyên liệu175.176.370113.416.26854
Kim loại thường khác170.126.511107.820.85158
Xăng dầu các loại164.313.287118.021.37639
Vải các loại149.431.752121.085.73423
Sản phẩm từ chất dẻo142.461.507153.216.665-7
Sắt thép các loại127.811.14495.106.52034
Linh kiện, phụ tùng ô tô114.193.741114.552.5020
Hàng hóa khác107.426.23989.908.02419
Sản phẩm hóa chất69.138.48549.184.79741
Sản phẩm từ sắt thép60.796.90359.507.2402
Hóa chất45.906.85035.890.09728
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày43.398.28939.837.4679
Sản phẩm khác từ dầu mỏ24.550.97817.055.36444
Giấy các loại22.653.08419.932.05214
Cao su22.442.83716.051.37940
Dây điện và dây cáp điện17.795.45013.859.67828
Sản phẩm từ kim loại thường khác16.756.76219.460.240-14
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện16.186.21020.277.881-20
Hàng thủy sản14.286.0423.043.477369
Xơ, sợi dệt các loại14.131.19910.590.49233
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh9.217.3505.191.35378
Sản phẩm từ cao su8.679.9708.179.9266
Dược phẩm8.088.28810.794.050-25
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm7.338.6986.321.55916
Ô tô nguyên chiếc các loại6.869.682818.209740
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh6.706.5633.842.11775
Chế phẩm thực phẩm khác6.155.0623.979.24555
Hàng rau quả5.947.8155.119.42716
Phân bón các loại5.565.1201.665.724234
Sản phẩm từ giấy5.336.9054.267.52825
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc5.212.1423.763.07639
Hàng điện gia dụng và linh kiện4.333.5624.316.7650
Thức ăn gia súc và nguyên liệu3.531.6872.618.30235
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng3.015.2883.496.255-14
Gỗ và sản phẩm gỗ2.852.8841.188.719140
Quặng và khoáng sản khác1.440.545929.09155
Sữa và sản phẩm sữa1.205.6231.539.492-22
Dầu mỡ động thực vật783.272511.03553
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu773.535580.97133
Khí đốt hóa lỏng258.73189.624189
Bông các loại258.263265.094-3
Nguyên phụ liệu dược phẩm43.957115.152-62

Phùng Nguyệt