Kiến thức Kinh tế

Tài khoản vãng lai (Current account) là gì? Đặc trưng của tài khoản vãng lai

15:57 | 26/09/2019

Chia sẻ

Tài khoản vãng lai (tiếng Anh: Current account) là loại tài khoản thanh toán mà ngân hàng mở cho khách hàng của mình nhằm phản ánh nghiệp vụ gửi và rút tiền giữa khách hàng và ngân hàng.
current-account-15415_v20_tcm27-15415

Hình minh họa. Nguồn: Gulf Bank

Tài khoản vãng lai (Current account)

Định nghĩa

Tài khoản vãng lai trong tiếng Anh là Current account.

Tài khoản vãng lai là một loại tài khoản ngân hàng được sử dụng phổ biến trong các quan hệ thương mại và tài chính, phản ánh mối quan hệ giữa hai cá nhân trong quá trình thực hiện các giao dịch với nhau, thỏa thuận đưa các khoản phải thu và khoản nợ phát sinh từ các giao dịch này về một số dư ở chế độ hợp nhất.

Có thể hiểu đơn giản:

Tài khoản vãng lai là loại tài khoản thanh toán mà ngân hàng mở cho khách hàng của mình nhằm phản ánh nghiệp vụ gửi và rút tiền giữa khách hàng và ngân hàng.

Trong tiếng Anh, thuật ngữ này còn để chỉ loại tài khoản mà một khách hàng mở tại ngân hàng để được quyết rút tiền thường xuyên bằng séc. Vì vậy, tài khoản này còn có tên gọi là tài khoản tiền gửi (drawing account).

Phân loại tài khoản vãng lai

Căn cứ vào lãi suất, tài khoản vãng lai gồm: 

- Tài khoản vãng lai cùng lãi suất và cố định (Nếu lãi suất được áp dụng như nhau đối với bên Nợ và bên Có trong suốt thời kì hoạt động của tài khoản)

- Tài khoản vãng lai cùng lãi suất và không cố định

- Tài khoản vãng lai không cùng lãi suất và cố định

- Tài khoản vãng lai không cùng lãi suất và không cố định

Đặc trưng tài khoản vãng lai

(1) Cách hạch toán tài khoản vãng lai

Bên Nợ: hạch toán khoản chi của khách hàng.

Bên Có: hạch toán khoản thu của khách hàng.

Số dư của tài khoản vãng lai là hiệu số giữa tổng nghiệp vụ Có và tổng nghiệp vụ Nợ. Cuối thời kì hoạt động, tài khoản vãng lai có thể dư nợ hoặc dư có.

(2) Nguyên lí kế toán kép

- Những khoản tiền đổ vào tài khoản như lương và các khoản thanh toán bất thường,… là những nguồn vốn đối với ngân hàng (= ghi có).

- Những khoản rút ra như thanh toán séc, tiêu dùng qua thẻ thanh toán,… là sự sử dụng hay tiêu dùng (= ghi nợ).

Dưới góc nhìn của khách hàng, nếu chủ thể này cũng áp dụng nguyên tắc kế toán kép, những khoản mà ngân hàng gọi là ghi có (tiền vào) lại là một khoản ghi nợ (tiền ra) và ngược lại.

(3) Ngày có giá trị tính lãi của tài khoản vãng lai

Trước đây: Ngày có giá trị tính lãi = Ngày phát sinh nghiệp vụ ± 2 ngày 

Hiện nay: Ngày có giá trị tính lãi ≡ Ngày phát sinh nghiệp vụ

(4) Phương pháp tính lãi cho tài khoản vãng lai 

Phương pháp tính lãi cho tài khoản vãng lai bao gồm: Phương pháp trực tiếp, phương pháp gián tiếp, phương pháp rút số dư.

(Tài liệu tham khảo: Tài khoản vãng lai, Tổ hợp giáo dục Topica)

Minh Lan