Nghiên cứu hành vi khách hàng (tiếng Anh: Consumer behaviour research) là công việc giúp các nhà tiếp thị xây dựng chiến lược Marketing phù hợp, từ đó thúc đẩy khách hàng mua sắm sản phẩm, dịch vụ của mình.
Hành vi khách hàng (tiếng Anh: Consumer behaviour) là yếu tố mà các nhà tiếp thị cần nghiên cứu kĩ để xây dựng chiến lược Marketing phù hợp, từ đó thúc đẩy khách hàng mua sắm sản phẩm, dịch vụ của mình.
Chiến lược định giá lỗ để kéo khách (tiếng Anh: Loss Leader Strategy) bán một sản phẩm hoặc dịch vụ với mức giá thấp hơn cả chi phí sản xuất, được sử dụng phổ biến khi một doanh nghiệp lần đầu tiên tham gia vào một thị trường.
Định giá cạnh tranh (tiếng Anh: Competitive Pricing) là quá trình doanh nghiệp lựa chọn các mức giá chiến lược cho sản phẩm của mình dựa trên mức giá của các đối thủ cạnh tranh.
Nguồn lực doanh nghiệp (tiếng Anh: Business resources) của doanh nghiệp được hiểu là những tài sản mà một doanh nghiệp sở hữu và có thể khai thác vì mục đích kinh tế.
Năng lực (tiếng Anh: Capacity) của doanh nghiệp là khả năng sử dụng các nguồn lực đã được kết hợp một cách có mục đích để đạt được một trạng thái mục tiêu mong muốn.
Bầu không khí tâm lí (tiếng Anh: Psychological atmosphere) trong tập thể là hệ thống các trạng thái tâm lí tương đối ổn định, đặc trưng cho một tập thể nào đó.
Năng lực cốt lõi (tiếng Anh: Core competencies) là sự thành thạo về mặt chuyên môn hay các kĩ năng của doanh nghiệp trong các lĩnh vực chính, trực tiếp đem lại hiệu suất cao so với các đối thủ cạnh tranh.
Hoạt động bán hàng (tiếng Anh: Sales activities) là chiến thuật mà nhân viên bán hàng sử dụng để đạt được mục tiêu của họ. Mục tiêu của tổ chức hoạt động bán hàng là thực hiện việc chuyển hóa hình thái giá trị của sản phẩm từ hàng sang tiền.
Giao dịch cá nhân (tiếng Anh: Personal transactions) là những giao dịch trực tiếp được thực hiện giữa nhân viên ngân hàng và khách hàng như việc giới thiệu và thực hiện cung ứng về dịch vụ của nhân viên giao dịch.
Quảng cáo ngân hàng (tiếng Anh: Bank advertising) là phương thức truyền thông không trực tiếp nhằm giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng hoặc ngân hàng thông qua các phương tiện truyền tin và ngân hàng phải trả chi phí.
Thông điệp ngân hàng (tiếng Anh: Bank message) là tổng hợp những thông tin về ngân hàng và sản phẩm dịch vụ ngân hàng được chuyển tải đến các đối tượng khách hàng của ngân hàng.
Xúc tiến hỗn hợp (tiếng Anh: Promotion Mix) trong Marketing ngân hàng bao gồm một tập hợp các hoạt động nhằm kích thích việc sử dụng sản phẩm dịch vụ hiện tại và sản phẩm dịch vụ mới.
Kênh phân phối ngân hàng (tiếng Anh: Banking distribution channel) là một tập hợp các yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình đưa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến khách hàng.
Giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng là số tiền mà khách hàng hay ngân hàng phải trả để được quyền sử dụng một khoản tiền trong thời gian nhất định hoặc sử dụng các sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấp.
Có thể hiểu sản phẩm dịch vụ mới (tiếng Anh: New products and services) là những sản phẩm dịch vụ lần đầu tiên được đưa vào danh mục sản phẩm kinh doanh của ngân hàng.