|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Kiến thức Kinh tế

Danh mục đầu tư hệ số beta bằng 0 (Zero-beta portfolio) là gì? Đặc điểm

17:28 | 16/04/2020
Chia sẻ
Danh mục đầu tư hệ số beta bằng 0 (tiếng Anh: Zero-beta portfolio) là danh mục đầu tư được xây dựng với rủi ro hệ thống bằng 0, hay nói cách khác, beta bằng 0.
Danh mục đầu tư hệ số beta bằng 0 (Zero-beta portfolio) là gì? Đặc điểm - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. Nguồn: Excellent Investors.

Danh mục đầu tư hệ số beta bằng 0

Khái niệm

Danh mục đầu tư hệ số beta bằng 0 tiếng Anh là Zero-beta portfolio.

Danh mục đầu tư hệ số beta bằng 0 là danh mục đầu tư được xây dựng với rủi ro hệ thống bằng 0, hay nói cách khác, beta bằng 0. Danh mục đầu tư hệ số beta bằng 0 sẽ có lợi nhuận kì vọng tương tự như lãi suất phi rủi ro. Một danh mục đầu tư như vậy sẽ không có mối tương quan với biến động thị trường, vì lợi nhuận kì vọng của nó bằng lãi suất phi rủi ro hoặc tỉ lệ hoàn vốn tương đối thấp so với danh mục đầu tư có hệ số beta cao hơn.

Danh mục đầu tư có hệ số beta bằng 0 rất khó thu hút nhà đầu tư quan tâm đến thị trường tăng trưởng, vì danh mục đầu tư như vậy không có tính phơi nhiễm với thị trường, và do đó sẽ kém hiệu quả so với một danh mục đầu tư thị trường đa dạng. 

Nó có thể thu hút đối với nhà đầu tư trong thị trường giá xuống, nhưng các nhà đầu tư có thể sẽ phân vân liệu đầu tư vào trái phiếu kho bạc ngắn hạn, không rủi ro có phải là sự thay thế tốt hơn và rẻ hơn một danh mục đầu tư không chi phí không.

Đặc điểm của Danh mục đầu tư có hệ số beta bằng 0

Hệ số beta đo lường độ nhạy cảm của cổ phiếu (hoặc các loại chứng khoán khác) đối với biến động giá của chỉ số tham chiếu thị trường cụ thể. Con số này đo lường sự chênh lệch giữa mức độ biến động của các khoản đầu tư và chỉ số tham chiếu thị trường.

Nếu hệ số beta lớn hơn 1, điều đó có nghĩa là khoản đầu tư đó biến động hơn thị trường. Nếu hệ số beta nhỏ hơn 1, thị trường biến động hơn khoản đầu tư đó. Hệ số beta có thể có giá trị âm, nói lên rằng khoản đầu tư đang di chuyển theo hướng ngược lại so với các biến động trên thị trường.

Lấy ví dụ một cổ phiếu vốn hóa lớn. Có thể cổ phiếu này có thể có beta bằng 0,97 so với chỉ số S&P 500 (chỉ số chứng khoán vốn hóa lớn) trong khi đồng thời có beta 0,7 so với chỉ số Russell 2000 (chỉ số chứng khoán vốn hóa nhỏ). Đồng thời, có thể công ty sẽ có beta âm đối với một chỉ số rất không liên quan, chẳng hạn như chỉ số nợ của thị trường mới nổi.

Công thức tính beta là:

Beta = Hiệp phương sai của lợi nhuận thị trườnglợi nhuận cổ phiếu/Phương sai của lợi nhuận thị trường

Ví dụ cụ thể về Danh mục đầu tư có hệ số beta bằng 0

Người quản lí danh mục đầu tư muốn xây dựng danh mục đầu tư có hệ số beta bằng 0 so với chỉ số S&P 500. Người quản lí có 5 triệu USD để đầu tư và đang xem xét các lựa chọn đầu tư sau:

Cổ phiếu 1: có beta là 0,95

Cổ phiếu 2: có beta là 0,55

Trái phiếu 1: có beta là 0,2

Trái phiếu 2: có beta là -0,5

Hàng hóa 1: có beta là -0,8

Nếu người quản lí đầu tư phân bổ vốn theo cách sau, anh ta sẽ tạo ra một danh mục đầu tư có hệ số beta xấp xỉ bằng 0:

Cổ phiếu 1: 700.000 USD (14% danh mục đầu tư; beta có trọng số là 0,133)

Cổ phiếu 2: 1.400.000 USD (28% danh mục đầu tư; beta có trọng số là 0,182)

Trái phiếu 1: 400.000 USD (8% danh mục đầu tư; beta có trọng số 0,016)

Trái phiếu 2: 1 triệu USD (20% danh mục đầu tư; beta có trọng số -0,1)

Hàng hóa 1: 1,5 triệu USD (20% danh mục đầu tư; beta có trọng số -0,24)

Danh mục đầu tư này sẽ có beta là -0,009, được coi là danh mục đầu tư có hệ số beta gần như bằng 0.

(Theo Investopedia)

Hoàng Vy