Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc tháng 4/2021: Nhập siêu gần 5,9 tỷ USD

15:32 | 29/05/2021

Chia sẻ

Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc trong tháng 4/2021 là 3,7 tỷ USD, giảm 19% so với tháng trước đó.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc tháng 4/2021: Nhập siêu gần 5,9 tỷ USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Tổng cục Hải quan thống kê, Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc trong tháng 4/2021 là 3,7 tỷ USD. Bên cạnh đó, nước ta nhập về 9,6 tỷ USD hàng hóa. 

Cán cân thương mại thâm hụt 5,9 tỷ USD.

Lũy kế 4 tháng đầu năm nay, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc đạt 50,2 tỷ USD.

Trong đó, nước ta xuất khẩu 16,3 tỷ USD và nhập về 33,9 tỷ USD. Thâm hụt thương mại hơn 17,6 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc tháng 4/2021: Nhập siêu gần 5,9 tỷ USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Trung Quốc giảm 19% so với tháng 3/2021.

Cụ thể, mặt hàng có tỷ lệ giảm mạnh nhất là: dầu thô giảm 62%; cao su giảm 54%; thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh giảm 53%; giấy và các sản phẩm từ giấy giảm 53%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Trung Quốc trong 4 tháng đầu năm đạt 12,6 tỷ USD, chiếm 77% tổng xuất khẩu mặt hàng các loại. 

Trong đó, điện thoại các loại và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là hai nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu, trị giá lần lượt là 3,96 tỷ USD và 3,3 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc tháng 4/2021: Nhập siêu gần 5,9 tỷ USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc tháng 4/2021 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 4/2021Lũy kế 4 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 3/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng3.733.859.873-19 16.292.743.284
Điện thoại các loại và linh kiện 742.071.768-13 3.960.398.431
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 598.271.749-46 3.276.446.215
Hàng rau quả 256.655.490-1 866.192.814
Xơ, sợi dệt các loại91.418250.927.107-13349.516913.503.975
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 208.156.244-2 758.201.539
Sắt thép các loại320.908189.506.59724893.454488.919.710
Gỗ và sản phẩm gỗ 171.277.68323 526.699.437
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 154.405.310-17 699.704.012
Giày dép các loại 140.644.470-18 649.769.177
Hàng thủy sản 92.190.0351 253.361.041
Hàng dệt, may 90.408.792-12 376.830.347
Hàng hóa khác 86.524.834-15 315.888.284
Clanhke và xi măng2.287.22985.633.236-77.381.084257.934.223
Sắn và các sản phẩm từ sắn182.02268.841.763-371.111.447412.298.315
Dây điện và dây cáp điện 68.678.514-8 289.739.781
Gạo112.64557.952.00010369.161194.120.803
Cao su33.43855.750.350-54323.597518.826.448
Hạt điều6.52546.605.635121.961158.847.054
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 44.647.54326 96.503.677
Hóa chất 44.219.418-18 139.942.193
Phương tiện vận tải và phụ tùng 42.789.6731 146.311.139
Kim loại thường khác và sản phẩm 37.683.900-38 158.165.949
Sản phẩm hóa chất 26.308.696-25 94.696.119
Chất dẻo nguyên liệu34.55925.980.392-27120.23099.708.537
Dầu thô39.47320.041.421-62316.602151.946.874
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 17.989.926-6 64.807.449
Giấy và các sản phẩm từ giấy 17.440.038-53 91.637.837
Sản phẩm từ chất dẻo 14.606.1491 52.200.311
Quặng và khoáng sản khác62.68911.291.41214228.73935.876.285
Cà phê4.47711.042.464-1619.78342.029.516
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 10.908.1396 46.050.024
Sản phẩm từ cao su 9.275.812-20 33.094.824
Sản phẩm từ sắt thép 6.208.847-6 22.925.034
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 5.867.438-11 20.933.635
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 5.778.16720 16.696.214
Xăng dầu các loại7.3324.727.8012124.93914.831.625
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 4.625.482-53 18.373.836
Sản phẩm gốm, sứ 3.063.081-14 12.975.124
Chè1.1121.730.766513.5175.294.908
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 1.387.341-11 4.266.816
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 1.008.133-9 2.967.181
Vải mành, vải kỹ thuật khác 736.259-2 2.826.570

Những mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất so với tháng trước đó là: xăng dầu các loại tăng 1162%; bông các loại tăng 841%; nguyên phụ liệu thuốc lá tăng 326%...

Tổng trị giá top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Trung Quốc trong 4 tháng đạt 26,2 tỷ USD, chiếm 77% tổng nhập khẩu các mặt hàng. 

Trong đó, có 7 nhóm hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; vải các loại; điện thoại các loại và linh kiện...

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc tháng 4/2021: Nhập siêu gần 5,9 tỷ USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc tháng 4/2021 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 4/2021Lũy kế 4 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 3/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng9.595.329.5778 33.926.618.567
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 2.126.030.3018 7.456.520.411
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1.659.957.511-5 6.297.418.226
Vải các loại 919.294.88355 2.685.115.633
Điện thoại các loại và linh kiện 707.370.00911 2.970.577.985
Sắt thép các loại747.312559.795.73222.628.5281.829.642.509
Hàng hóa khác 459.333.5428 1.655.540.678
Sản phẩm từ chất dẻo 344.177.605-4 1.325.624.595
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 328.928.43617 1.042.979.843
Sản phẩm từ sắt thép 259.215.35711 923.274.837
Chất dẻo nguyên liệu144.208252.312.75714427.903754.668.243
Sản phẩm hóa chất 232.589.833-3 865.558.744
Hóa chất 223.073.333-1 777.922.570
Kim loại thường khác33.791148.160.923-10127.602589.851.377
Xơ, sợi dệt các loại55.439129.507.295-5223.353464.815.753
Dây điện và dây cáp điện 125.506.3155 454.705.440
Gỗ và sản phẩm gỗ 106.568.20049 332.083.817
Ô tô nguyên chiếc các loại2.68598.934.566336.633246.995.276
Sản phẩm từ kim loại thường khác 97.649.0952 360.964.584
Linh kiện, phụ tùng ô tô 92.076.54020 301.368.695
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 88.719.783-19 413.145.638
Hàng điện gia dụng và linh kiện 84.503.22618 272.787.944
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 73.826.74423 269.305.072
Giấy các loại51.91155.467.3060175.946182.550.519
Sản phẩm từ giấy 50.282.4527 176.410.794
Xăng dầu các loại86.38947.083.4301.162147.79377.102.601
Phân bón các loại148.26242.750.954-31616.003166.164.262
Sản phẩm từ cao su 38.297.87711 131.531.098
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 35.789.26515 115.766.818
Hàng rau quả 28.821.555-4 136.650.202
Nguyên phụ liệu dược phẩm 25.867.161-13 96.718.401
Khí đốt hóa lỏng31.67619.815.080-17127.94882.253.293
Cao su8.06518.746.723-532.16472.513.445
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 18.180.56252 54.135.270
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 16.862.764-16 70.001.528
Than các loại41.50214.970.49371107.79935.935.106
Hàng thủy sản 14.526.383-22 60.696.820
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 8.746.449-17 31.555.244
Quặng và khoáng sản khác34.3008.420.86234127.01726.223.853
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 8.342.714-7 29.321.072
Nguyên phụ liệu thuốc lá 6.624.318326 15.196.821
Chế phẩm thực phẩm khác 5.527.626-16 22.799.098
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 4.550.138-34 24.357.042
Dược phẩm 4.267.30338 14.511.011
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 2.396.799-11 9.256.392
Dầu mỡ động thực vật 1.233.26619 3.833.009
Bông các loại93226.107841111266.994

Phùng Nguyệt