Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 3/2021: Thặng dư gần 661 triệu USD

07:16 | 07/05/2021

Chia sẻ

Trong tháng 3 năm nay, trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hà Lan đạt 720 triệu USD và trị giá nhập khẩu 59,5 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 3/2021: Thặng dư gần 661 triệu USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: thuongtruong)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 3/2021, cán cân thương mại giữa Việt Nam và Hà Lan thặng dư 660,5 triệu USD.

Trong đó, trị giá xuất khẩu hàng hóa sang Hà Lan đạt 720 triệu USD và trị giá nhập khẩu 59,5 triệu USD. Kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 12 lần so với nhập khẩu.

Trong ba tháng đầu năm nay, Việt Nam xuất siêu sang thị trường Hà Lan gần 1,8 tỷ USD, đồng thời nhập khẩu 155,5 triệu USD.

Trị giá xuất nhập khẩu giữa hai nước chạm mốc hơn 2 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 3/2021: Thặng dư gần 661 triệu USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Những mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Hà Lan, có kim ngạch tăng so với tháng trước là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 39%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 32%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 120%; giày dép các loại tăng 29%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Hà Lan trong ba tháng đầu năm đạt 1,6 tỷ USD, chiếm 86% tổng xuất khẩu mặt hàng các loại. Trong đó, có 5 nhóm hàng trị giá trên 100 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 3/2021: Thặng dư gần 661 triệu USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Hà Lan tháng 3/2021 và lũy kế ba tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 3/2021Lũy kế 3 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 2/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng720.032.04050 1.911.055.357
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 158.777.36639 421.886.974
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 150.249.99432 359.528.870
Điện thoại các loại và linh kiện 83.610.502120 249.032.811
Giày dép các loại 70.154.27229 196.903.441
Hàng dệt, may 55.233.08771 154.045.951
Hàng hóa khác 35.308.82258 91.778.177
Phương tiện vận tải và phụ tùng 25.227.58045 68.243.130
Hạt điều5.21124.507.47315313.49261.788.972
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 18.292.82547 50.313.998
Hàng thủy sản 17.616.620115 40.479.642
Sản phẩm từ chất dẻo 14.272.28460 39.668.767
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 11.614.463114 24.271.000
Gỗ và sản phẩm gỗ 10.810.66541 28.128.278
Sản phẩm từ sắt thép 8.993.11212 31.487.747
Hàng rau quả 7.060.58065 16.330.563
Hóa chất 4.860.748-13 11.870.809
Hạt tiêu9023.490.1522361.7836.815.614
Sản phẩm từ cao su 3.354.328-5 11.566.011
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 3.221.217-3 9.246.013
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 3.220.142145 7.509.032
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 3.073.11152 7.998.119
Cà phê1.2212.119.255342.8685.313.644
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1.350.8043 3.755.255
Sản phẩm gốm, sứ 1.051.580-13 4.724.937
Cao su450841.217-222.4243.890.772
Gạo1.195773.0001491.7921.180.862
Kim loại thường khác và sản phẩm 484.80564 1.446.690
Sản phẩm hóa chất 403.749-11 1.672.944
Than các loại35858.287821.062176.333

Hai mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch trên 100% so với tháng 2/2021 là: dược phẩm tăng 128%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 115%.

Trong khi đó, một số nhóm hàng có trị giá giảm phải kể đến như: hóa chất giảm 90%; cao su giảm 84%; sản phẩm từ sắt thép giảm 55%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Hà Lan trong ba tháng đạt 105,3 triệu USD. Nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác, trên 26,1 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 3/2021: Thặng dư gần 661 triệu USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Hà Lan tháng 3/2021 và lũy kế ba tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 3/2021Lũy kế 3 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 2/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng59.494.02619 155.453.638
Hàng hóa khác 14.493.2797 42.097.296
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 11.958.318115 26.121.393
Linh kiện, phụ tùng ô tô 7.638.43231 17.985.803
Dược phẩm 6.524.877128 14.121.047
Sản phẩm hóa chất 4.116.49650 8.944.429
Chất dẻo nguyên liệu1.5673.376.617633.6987.421.659
Chế phẩm thực phẩm khác 2.749.151-17 8.542.049
Sữa và sản phẩm sữa 2.285.56658 5.559.610
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.765.123-11 5.061.867
Sản phẩm từ sắt thép 1.042.840-55 4.048.971
Sản phẩm từ chất dẻo 864.37267 1.712.475
Hóa chất 598.492-90 7.491.530
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 570.672
 803.168
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 401.25720 1.320.014
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 318.11581 575.967
Xơ, sợi dệt các loại10303.396-12371.137.351
Dây điện và dây cáp điện 183.87558 437.016
Sắt thép các loại158168.417-52749683.194
Cao su6963.572-84209885.693
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 43.256-7 181.042
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 27.903
 322.062

Phùng Nguyệt