|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 8/2020: Kim ngạch hai chiều trên 645 triệu USD

09:52 | 18/09/2020
Chia sẻ
Xuất khẩu sản phẩm hóa chất và gạo tăng trưởng mạnh nhất trong tháng 8, lần lượt tăng 196% và 104%.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 8/2020: Kim ngạch hai chiều trên 645 triệu USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: bachhoaxanh)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hà Lan trong tháng 8/2020 đạt hơn 645 triệu USD. 

Việt Nam xuất siêu sang Hà Lan 532,6 triệu USD, kim ngạch xuất khẩu lớn gấp 10,5 lần so với kim ngạch.

Cụ thể, nước ta xuất khẩu 588,8 triệu USD hàng hóa sang Hà Lan; đồng thời nhập khẩu 56,2 triệu USD. 

Lũy kế 8 tháng đầu năm, Việt Nam xuất khẩu trên 4,4 tỉ USD; nhập khẩu gần 413 triệu USD. Cán cân thương mại thặng dư hơn 4 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 8/2020: Kim ngạch hai chiều trên 645 triệu USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Xuất khẩu sản phẩm hóa chất và gạo tăng trưởng mạnh nhất trong tháng 8, lần lượt tăng 196% và 104%.

Bên cạnh đó, một số nhóm hàng xuất khẩu chính của nước ta nhưng kim ngạch giảm so với tháng trước đó là: điện thoại các loại và linh kiện giảm 11%; hàng dệt, may giảm 18%; túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù giảm 17%...

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 8/2020: Kim ngạch hai chiều trên 645 triệu USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Hà Lan tháng 8/2020 và lũy kế 8 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 8/2020Lũy kế 8 tháng 2020
Lượng

(Tấn)

Trị giá

(USD)

So với tháng 7/2020 (%)
Lượng

 (Tấn)

Trị giá

(USD)

Tổng588.844.618-2 4.422.831.130
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 148.151.439
 1.049.209.889
Điện thoại các loại và linh kiện 90.762.573-11 693.492.010
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 61.393.99512 500.355.642
Hàng dệt, may 56.669.511-18 393.539.800
Giày dép các loại 48.335.8423 418.617.506
Hạt điều5.93236.539.218-140.540266.134.960
Hàng thủy sản 24.149.1548 141.099.592
Hàng hóa khác 24.075.4869 197.351.999
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 19.541.312-17 159.665.993
Phương tiện vận tải và phụ tùng 12.654.987-14 127.996.862
Sản phẩm từ sắt thép 11.966.73241 74.795.970
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 11.822.89323 49.142.546
Sản phẩm từ chất dẻo 11.099.394-12 87.029.564
Hàng rau quả 5.876.110-6 54.749.270
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 4.666.18552 18.385.284
Gỗ và sản phẩm gỗ 4.598.184-24 46.929.172
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 2.335.6227 15.607.040
Sản phẩm gốm, sứ 2.325.84227 10.960.544
Sản phẩm từ cao su 2.046.015-22 18.699.573
Hạt tiêu6381.994.085215.55217.167.295
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 1.608.9216 11.428.837
Cà phê5421.274.43418.36415.599.690
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1.169.55917 8.383.075
Hóa chất 1.078.874-8 26.009.829
Sản phẩm hóa chất 995.721196 5.471.848
Cao su553691.782634.7075.925.815
Kim loại thường khác và sản phẩm 594.961-15 6.261.417
Gạo730425.7851045.5102.820.104

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; linh kiện, phụ tùng ô tô; dược phẩm; sản phẩm hóa chất là những mặt hàng nhập khẩu chính của nước ta, kim ngạch đều trên 4 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 8/2020: Kim ngạch hai chiều trên 645 triệu USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Hà Lan tháng 8/2020 và lũy kế 8 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 8/2020Lũy kế 8 tháng 2020
Lượng

(Tấn)

Trị giá

(USD)

So với tháng 7/2020 (%)
Lượng

(Tấn)

Trị giá

(USD)

Tổng56.202.1798 412.720.241
Hàng hóa khác 17.322.3088 103.788.044
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 10.058.32345 87.256.301
Linh kiện, phụ tùng ô tô 5.167.73647 30.788.382
Dược phẩm 4.844.23888 30.272.281
Sản phẩm hóa chất 4.155.118-15 39.289.822
Sữa và sản phẩm sữa 3.851.77547 29.488.504
Chế phẩm thực phẩm khác 2.247.52737 16.186.727
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.795.686-9 11.821.443
Chất dẻo nguyên liệu7401.275.715-15.88510.560.856
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1.230.471-15 9.113.195
Hóa chất 1.196.711-77 18.824.964
Sản phẩm từ sắt thép 1.131.055-48 10.834.843
Sản phẩm từ chất dẻo 454.19942 3.430.760
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 424.99266 3.007.183
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 418.39183 2.421.151
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 252.65775 905.573
Xơ, sợi dệt các loại387.277-771661.672.430
Dây điện và dây cáp điện 86.916158 560.302
Sắt thép các loại5782.316-112.0461.807.264
Cao su2667.25036129321.259
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 51.518  280.268
Phế liệu sắt thép  -10048788.689

Phùng Nguyệt