|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đức tháng 11/2020: Xuất khẩu gần 523 triệu USD

07:55 | 27/12/2020
Chia sẻ
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước gần 811,7 triệu USD. Cụ thể, Việt Nam xuất khẩu 522,7 triệu USD hàng hóa, đồng thời nhập khẩu 289 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đức tháng 11/2020: Nước ta xuất khẩu gần 523 triệu USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: iecs)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 11/2020, Việt Nam xuất siêu sang Đức gần 233,8 triệu USD. Kim ngạch xuất khẩu gấp đôi so với nhập khẩu.

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước gần 811,7 triệu USD.

Cụ thể, Việt Nam xuất khẩu 522,7 triệu USD hàng hóa, đồng thời nhập khẩu 289 triệu USD. 

Tính chung 11 tháng 2020, tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Đức gần 9,1 tỷ USD. Thặng dư thương mại hơn 3 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đức tháng 11/2020: - Ảnh 1.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là nhóm hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch lớn nhất, tăng 834% so với tháng trước đó.

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính của nước ta, kim ngạch trên 60 triệu USD: giày dép các loại; điện thoại các loại và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; hàng dệt, may.

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Đức trong 11 tháng đều có kim ngạch trên 100 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu chính là điện thoại các loại và linh kiện, trêm 1,4 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đức tháng 11/2020: - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Đức tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng522.726.502-10 6.050.105.895
Giày dép các loại 85.544.05210 782.838.567
Điện thoại các loại và linh kiện 78.325.554-34 1.411.513.822
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 67.118.03916 592.427.111
Hàng dệt, may 66.703.75121 683.032.934
Hàng hóa khác 51.494.991-12 548.233.707
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 46.015.803834 481.925.977
Phương tiện vận tải và phụ tùng 25.541.925147 115.064.140
Cà phê8.35115.296.641-34205.221319.192.596
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 12.674.099-13 152.412.211
Hàng thủy sản 11.800.671-46 164.284.514
Sản phẩm từ chất dẻo 10.234.385-14 124.454.330
Gỗ và sản phẩm gỗ 9.508.317-24 103.907.788
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 6.689.867-17 109.939.322
Sản phẩm từ sắt thép 6.481.551-47 112.745.167
Hạt điều8045.084.363-4717.725115.481.487
Cao su2.4223.931.813-219.77828.679.400
Sản phẩm từ cao su 3.600.967-18 31.962.996
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 3.239.689-32 32.617.146
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 2.356.1192 22.726.933
Hạt tiêu7932.350.307-1310.22528.575.859
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 2.301.391-6 22.199.058
Sản phẩm gốm, sứ 1.963.2782 12.493.922
Kim loại thường khác và sản phẩm 1.557.695-15 15.104.025
Hàng rau quả 1.012.631-29 18.341.306
Sản phẩm hóa chất 540.254-23 6.594.948
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 465.32117 2.822.309
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 308.062442 1.782.322
Giấy và các sản phẩm từ giấy 259.837-40 4.440.331
Sắt thép các loại174226.555292.7973.664.932
Chè2398.572250128646.735

Những nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu, có kim ngạch so với tháng 10 là: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác giảm 2%; dược phẩm giảm 34%; sản phẩm hóa chất giảm 2%; hóa chất giảm 7%

Trong top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Đức trong 11 tháng đầu năm ghi nhận nhóm hàng duy nhất đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đức tháng 11/2020: - Ảnh 4.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Đức tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng288.972.237-5 3.032.461.301
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 140.604.109-2 1.377.850.458
Dược phẩm 25.687.856-34 356.691.128
Hàng hóa khác 19.682.564-8 226.380.257
Sản phẩm hóa chất 15.469.141-2 179.998.449
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 12.298.2157 49.900.755
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 11.755.254139 69.053.538
Chất dẻo nguyên liệu1.5539.157.470621.349109.281.984
Sản phẩm từ sắt thép 6.362.6118 64.687.478
Dây điện và dây cáp điện 5.479.605328 15.467.359
Hóa chất 5.149.058-7 73.621.013
Sản phẩm từ chất dẻo 4.763.035-30 63.998.125
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 3.420.96717 46.474.142
Gỗ và sản phẩm gỗ 3.245.507-24 45.563.179
Sữa và sản phẩm sữa 3.221.550-8 38.285.281
Ô tô nguyên chiếc các loại892.817.1705291750.167.908
Sắt thép các loại1.0152.609.672229.25022.994.213
Sản phẩm từ cao su 2.149.8401 20.151.264
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1.983.052-44 29.639.637
Vải các loại 1.869.768-42 27.553.603
Linh kiện, phụ tùng ô tô 1.742.671-6 48.426.916
Sản phẩm từ kim loại thường khác 1.357.591-29 13.603.737
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 1.273.32727 10.572.902
Chế phẩm thực phẩm khác 1.102.656-30 13.041.075
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 950.02088 4.943.566
Giấy các loại340840.179-113.9818.937.078
Phân bón các loại2.893810.115-4336.31712.251.331
Cao su462809.309-193.2566.882.209
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 724.639-17 9.774.216
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 591.00441 9.043.521
Sản phẩm từ giấy 331.222-50 5.913.625
Kim loại thường khác33287.586-721.43210.347.142
Nguyên phụ liệu dược phẩm 180.61933 7.213.009
Quặng và khoáng sản khác79126.105-625.8673.436.963
Nguyên phụ liệu thuốc lá 118.749  314.242

Phùng Nguyệt