Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 4/2020: Gửi tiết kiệm 9 tháng ở đâu lãi cao nhất?

18:53 | 24/04/2020

Chia sẻ

Tháng 4, lãi suất tiết kiệm tại quầy kì hạn 9 tháng giảm nhẹ dao động từ 5,1% - 7,6%/năm, mức lãi suất cao nhất được áp dụng tại Ngân hàng Bắc Á.

Khảo sát lãi suất từ biểu lãi suất huy động của 30 ngân hàng trong nước vào đầu tháng 4,  lãi suất tiết kiệm tại quầy kì hạn 9 tháng giảm nhẹ dao động từ 5,1% - 7,6%/năm, giảm khoảng 0,2 điểm %.

So sánh lãi suất ngân hàng tại các ngân hàng, mức lãi suất cao nhất tại kì hạn này là 7,6% được áp dụng tại Ngân hàng Bắc Á.

Ngân hàng Quốc dân (NCB) là ngân hàng có lãi suất cao tiếp theo với 7,55%/năm; VietBank với 7,5%/năm.

Nhóm ba ngân hàng Vietcombank, VietinBank và BIDV có lãi suất huy động kì hạn 9 tháng thấp nhất với 5,1%/năm. Agribank có lãi suất nhỉnh hơn với 5,2%/năm.

Trong nhóm các ngân hàng cổ phần, Techcombank cũng có lãi suất 5,2%/năm với số tiền gửi dưới 1 tỉ đồng và tăng 0,1 điểm % với các bậc tiền gửi cao hơn: từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ đồng, từ 3 tỉ đồng trở lên.

Xem thêm: So sánh lãi suất ngân hàng mới nhất tháng 5/2020: Lãi tiết kiệm 9 tháng ở đâu cao nhất? 

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 9 tháng mới nhất tháng 4/2020 

STTNgân hàngSố tiền gửiLãi suất kì hạn 9 tháng
1Ngân hàng Bắc Á-7,60%
2Ngân hàng Quốc dân (NCB)-7,55%
3VietBank-7,50%
4SeABankTừ 10 tỉ trở lên7,45%
5PVcomBank-7,40%
6SeABankTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 7,30%
7SeABankTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 7,25%
8Ngân hàng Đông Á-7,20%
9SeABankTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ7,20%
10SeABankTừ 100 trđ - dưới 500 trđ7,15%
11Ngân hàng OCB-7,10%
12Ngân hàng Việt Á7,10%
13SCB-7,10%
14Ngân hàng Bản Việt-7,10%
15ACBTừ 10 tỉ trở lên7,00%
16ABBank-7,00%
17TPBank-6,90%
18VIBTừ 1 tỉ trở lên6,90%
19VPBankTừ 5 tỉ trở lên6,90%
20Kienlongbank-6,80%
21HDBank-6,80%
22VIBTừ 100 trđ - dưới 1 tỉ 6,80%
23VPBankTừ 300 trđ - dưới 5 tỉ6,80%
24MSBTừ 1 tỉ trở lên6,80%
25VIBDưới 100 trđ6,70%
26SHBTừ 2 tỉ trở lên6,70%
27ACBTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 6,65%
28MSBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ6,65%
29ACBTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 6,60%
30VPBankDưới 300 trđ6,60%
31SHBDưới 2 tỉ 6,60%
32MSBTừ 50 trđ - dưới 500 trđ 6,60%
33Saigonbank-6,60%
34ACBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ 6,55%
35ACBTừ 200 trđ - dưới 500 trđ6,50%
36ACBDưới 200 trđ6,40%
37SacombankDưới 200 trđ6,40%
38MBBank-6,30%
39MSBDưới 50 trđ6,30%
40OceanBank-6,25%
41SeABank-6,20%
42Eximbank-5,80%
43LienVietPostBank-5,40%
44TechcombankTừ 3 tỉ trở lên5,40%
45TechcombankTừ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 5,30%
46Agribank-5,20%
47TechcombankDưới 1 tỉ 5,20%
48VietinBank-5,10%
49Vietcombank-5,10%
50BIDV-5,10%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp.

Trúc Minh