|
 Thuật ngữ VietnamBiz
TAGS

lãi suất tiền gửi

Lãi suất tiền gửi tiếp tục tăng, thiết lập mức cao mới lên hơn 7,5%/năm

Lãi suất tiền gửi tiếp tục tăng, thiết lập mức cao mới lên hơn 7,5%/năm

SCB dẫn đầu hệ thống với lãi tiền gửi cao nhất lên tới trên 7,5%/năm mà không yêu cầu giá trị gửi tối thiểu.
Tài chính -10:50 | 20/05/2022
Lãi suất ngân hàng MSB tháng 5/2022 cao nhất là 7%/năm

Lãi suất ngân hàng MSB tháng 5/2022 cao nhất là 7%/năm

Khách hàng gửi tiền tại ngân hàng MSB sẽ có thể được nhận lãi suất cao nhất là 7%/năm khi có khoản tiết kiệm tối thiểu 500 tỷ đồng tại kỳ hạn 12 hoặc 13 tháng.
Tài chính -14:43 | 18/05/2022
SSI: Lãi suất tiền gửi đã tăng 0,3-0,5 điểm % so với cuối năm 2021

SSI: Lãi suất tiền gửi đã tăng 0,3-0,5 điểm % so với cuối năm 2021

SSI cho biết áp lực tăng lãi suất huy động được thể hiện qua chênh lệch giữa tín dụng – huy động vốn đã giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 8 năm nay.
Tài chính -07:24 | 17/05/2022
Lãi suất ngân hàng Shinhan Bank cập nhật tháng 5/2022

Lãi suất ngân hàng Shinhan Bank cập nhật tháng 5/2022

Bước sang tháng 5, lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại quầy tiếp tục được Shinhan Bank áp dụng tại quầy trong khoảng 2%/năm - 4,6%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.
Tài chính -11:49 | 16/05/2022
Lãi suất ngân hàng Indovina Bank tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5/2022

Lãi suất ngân hàng Indovina Bank tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5/2022

Theo khảo sát mới nhất, lãi suất tiền gửi tại ngân hàng Indovina Bank áp dụng với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tiếp tục tăng tại các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên.
Tài chính -11:21 | 16/05/2022
Fed thắt chặt chính sách tiền tệ gây ra 5 tác động lớn đến kinh tế Việt Nam, đáng chú ý lãi suất huy động chịu áp lực tăng

Fed thắt chặt chính sách tiền tệ gây ra 5 tác động lớn đến kinh tế Việt Nam, đáng chú ý lãi suất huy động chịu áp lực tăng

Các chuyên gia của VNDirect cho rằng việc Fed thắt chặt chính sách tiền tệ có 5 tác động lớn đến nền kinh tế Việt Nam.
Thời sự -06:50 | 16/05/2022
Lãi suất ngân hàng Standard Chartered ổn định trong tháng 5/2022

Lãi suất ngân hàng Standard Chartered ổn định trong tháng 5/2022

Lãi suất ngân hàng Standard Chartered trong tháng 5 duy trì ở mức ổn định. Trong đó cao nhất được ghi nhận ở mức 3%/năm, áp dụng cho tiền gửi online kỳ hạn 12 tháng .
Tài chính -16:26 | 15/05/2022
Lãi suất ngân hàng HSBC duy trì ở mức ổn định trong tháng 5/2022

Lãi suất ngân hàng HSBC duy trì ở mức ổn định trong tháng 5/2022

Lãi suất ngân hàng HSBC hiện nay so với mặt bằng chung vẫn ở mức tương đối thấp và dao động từ 0,1%/năm đến 2,75%/năm, kỳ hạn áp dụng từ 7 ngày đến 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Tài chính -15:18 | 15/05/2022
Lãi suất ngân hàng PVcombank tháng 5/2022 cao nhất khi gửi tiền tại kỳ hạn 36 tháng

Lãi suất ngân hàng PVcombank tháng 5/2022 cao nhất khi gửi tiền tại kỳ hạn 36 tháng

Lãi suất ngân hàng PVcombank cao nhất tháng 5 được ghi nhận ở mức 6,65%/năm, dành cho các khoản tiền gửi tại kỳ hạn 36 tháng dưới hình thức lĩnh lãi cuối kỳ.
Tài chính -10:10 | 14/05/2022
Lãi suất ngân hàng Saigonbank cập nhật mới nhất tháng 5/2022

Lãi suất ngân hàng Saigonbank cập nhật mới nhất tháng 5/2022

Lãi suất ngân hàng Saigonbank dành cho khách hàng cá nhân gửi tiền trong tháng 5 dao động trong khoảng từ 3,2%/năm đến 6,3%/năm, kỳ hạn áp dụng từ 1 tháng đến 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Tài chính -09:19 | 14/05/2022
Lãi suất ngân hàng TPBank cập nhật mới nhất tháng 5/2022

Lãi suất ngân hàng TPBank cập nhật mới nhất tháng 5/2022

Bước sang tháng 5, ngân hàng TPBank tiếp tục duy trì biểu lãi suất tiết kiệm thường lĩnh lãi cuối kỳ dao động từ 3,2%/năm đến 6%/năm, áp dụng cho các kỳ hạn từ 1 tháng - 36 tháng.
Tài chính -08:36 | 14/05/2022
Lãi suất Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga cao nhất tháng 5/2022 là bao nhiêu?

Lãi suất Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga cao nhất tháng 5/2022 là bao nhiêu?

Bước sang tháng 5, lãi suất Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga dao động trong khoảng từ 3,8%/năm - 7%/năm. Trong đó cao nhất 7%/năm áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.
Tài chính -18:07 | 13/05/2022
Lãi suất Ngân hàng Kiên Long tăng tại nhiều kỳ hạn trong tháng 5/2022

Lãi suất Ngân hàng Kiên Long tăng tại nhiều kỳ hạn trong tháng 5/2022

Tháng 5 này, lãi suất ngân hàng Kiên Long tăng tại nhiều kỳ hạn. Trong đó, mức cao nhất được ghi nhận hiện nay là 6,95%/năm, dành cho tiền gửi trực tuyến tại kỳ hạn 18 - 36 tháng.
Tài chính -17:35 | 13/05/2022
Lãi suất ngân hàng Bảo Việt cập nhật mới nhất tháng 5/2022

Lãi suất ngân hàng Bảo Việt cập nhật mới nhất tháng 5/2022

Lãi suất ngân hàng Bảo Việt duy trì ở mức ổn định trong tháng 5. Trong đó, mức cao nhất vẫn được ghi nhận là 6,7%/năm dành cho tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ tại sản phẩm Ez Saving, kỳ hạn áp dụng từ 13 - 36 tháng.
Tài chính -16:43 | 13/05/2022
Lãi suất ngân hàng Nam A Bank tháng 5/2022 cao nhất là 7,4%/năm

Lãi suất ngân hàng Nam A Bank tháng 5/2022 cao nhất là 7,4%/năm

Ngân hàng Nam Á mới đây đã có động thái điều chỉnh lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại kỳ hạn 12 và 13 tháng. Trong khi đó lãi suất áp dụng tại các kỳ hạn còn lại vẫn được giữ nguyên như cũ.
Tài chính -16:41 | 13/05/2022
Lãi Suất Tiền Gửi Tiết Kiệm Ngân Hàng Các Kỳ Hạn Tháng 4/2022

Lãi Suất Tiền Gửi Tiết Kiệm Ngân Hàng Các Kỳ Hạn Tháng 4/2022

Cập nhật thông tin Lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng, tổng hợp tin tức lãi suất huy động các ngân hàng mới nhất 2022.

Ngoài ra, còn có các thông tin chi tiết về thay đổi tăng/giảm lãi suất hàng tháng hay các chương trình khuyến mãi mà ngân hàng đang áp dụng.

Lãi suất tiền gửi ngân hàng là gì?

Lãi suất tiền gửi là lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi của tổ chức, hoặc cá nhân vào ngân hàng. Lãi suất tiền gửi ngân hàng có nhiều mức khác nhau tùy thuộc vào loại tiền gửi (không kỳ hạn, có ký hạn hay tiết kiệm...), thời hạn gửi và quy mô tiền gửi. Lãi suất tiền gửi có 2 loại là lãi suất không kỳ hạn và lãi suất có kỳ hạn.

Cách tính lãi tiền gửi

Tiền lãi của khoản tiền gửi tiết kiệm được tính như sau:

Tính theo tháng: Tổng số tiền lãi = Số tiền gốc x lãi suất tiết kiệm (theo năm)/ 12 tháng x số tháng gửi;

Tính theo ngày: Tổng số tiền lãi = Số tiền gốc x lãi suất tiết kiệm (theo năm)/ 365 ngày x số ngày gửi.

Các phương thức trả lãi

Hiện tại các ngân hàng có nhiều phương thức trả lãi khác nhau như trả trước, trả hàng tháng, hàng quí, hàng năm hay cuối kì. Số tiền gốc gửi tiết kiệm sẽ được trả khi đến ngày đáo hạn sổ. Đến ngày này, nếu người gửi không đến rút tiền gốc, thì số tiền này thông thường sẽ tự động cộng lãi và quay vòng sang kỳ hạn mới với mức lãi suất tiết kiệm áp dụng cho kỳ hạn tại thời điểm hiện tại.

Trong trường hợp cần tiền gấp, người gửi tiền có thể rút trước hạn nhưng sẽ chỉ được hưởng lãi suất bằng lãi suất không kì hạn. Tuy nhiên, hiện tại một số ngân hàng đã cung cấp sản phẩm tiết kiệm rút gốc linh hoạt, tạo điều kiện cho khách hàng có thể rút số tiền gốc thành nhiều lần phù hợp với nhu cầu phát sinh của mình.

So sánh lãi suất tiết kiệm 4 'ông lớn' ngân hàng mới nhất tháng 4/2022

Nhóm 4 "ông lớn" ngân hàng gồm Agribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV là những ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất trong hệ thống, đồng thời đây cũng là những ngân hàng có lượng khách hàng gửi tiền lớn nhất. Lượng tiền gửi tại 4 ngân hàng này chiếm hơn 50% tiền gửi của toàn hệ thống.

Tuy nhiên, lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại những ngân hàng này lại ở mức thấp khi so sánh với lãi suất tại các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân tại cùng kì hạn.

Theo biểu lãi suất mới nhất tháng 3/2020 tại nhóm Big4 này, suất tiền gửi tiết kiệm kì hạn từ 1 tháng trở lên dao động từ 4,3% - 6,8%/năm.

Cụ thể, lãi suất tiết kiệm các kì hạn từ 1 - 2 tháng tại cả 4 ngân hàng hiện tại là 4,3%/năm; lãi suất kì hạn 3 - 4 tháng là 4,8%/năm; lãi suất kì hạn 6 tháng ở mức 5,3%/năm,...

Lãi suất kì hạn 9 tháng là 5,3% tại ba ngân hàng Vietcombank, VietinBank, BIDV và là 5,4%/năm áp dụng tại Agribank.

Mức lãi suất lớn nhất tại cả 4 ngân hàng là 6,8%/năm áp dụng đối với các khoản tiền gửi có kì hạn từ 12 tháng trở lên tại Agribank, Vietcombank, BIDV và với kì hạn 24 tháng tại VietinBank.

Bảng so sánh lãi suất tiền gửi có kỳ hạn tại 4 ông lớn NHTM

Ngân hàng

Agribank

VietinBank

Vietcombank

BIDV

1 tháng

4,30%

4,30%

4,30%

4,30%

2 tháng

4,30%

4,30%

4,30%

4,30%

3 tháng

4,80%

4,80%

4,80%

4,80%

4 tháng

4,80%

4,80%

4,80%

5 tháng

4,80%

4,80%

4,80%

6 tháng

5,30%

5,30%

5,30%

5,30%

7 tháng

5,30%

5,30%

8 tháng

5,30%

5,30%

9 tháng

5,40%

5,30%

5,30%

5,30%

12 tháng

6,80%

6,80%

6,80%

6,80%

13 tháng

6,80%

6,60%

6,80%

15 tháng

6,80%

6,60%

6,80%

18 tháng

6,80%

6,70%

6,80%

6,80%

24 tháng

6,80%

6,80%

6,80%

6,80%

36 tháng

6,80%

6,80%

6,80%

LS cao nhất

6,80%

6,80%

6,80%

6,80%

Điều kiện

12 tháng trở lên

24 tháng trở lên

12 tháng trở lên

12 tháng trở lên

Xem thêm:

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 4/2022: Gửi kì hạn 1 năm ở đâu lãi cao?

Hình thức gửi tiết kiệm kì hạn 1 năm được xem là hình thức gửi dài hạn mà nhiều hộ gia đình, cá nhân lựa chọn.

So sánh lãi suất ngân hàng tại biểu lãi suất niêm yết tại quầy của 30 ngân hàng trong nước vào ngày 6/3, lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng (1 năm) dao động trong khoảng từ 6,1% đến 8,1%/năm, mở rộng hơn so với khoảng từ 6,4% - 8%/năm trong tháng trước.

Ngân hàng Quốc dân (NCB) đã điều chỉnh tăng lãi suất ở kì hạn 12 tháng từ 7,98%/năm lên 8,1%/năm và hiện là ngân hàng có mức lãi suất tiết kiệm tại quầy cao nhất của kì hạn này. PVcomBank có lãi suất sát nút với 7,99%/năm, tuy nhiên chỉ áp dụng cho khoản tiền gửi từ 500 tỉ đồng trở lên.

Tiếp đó là các ngân hàng như VietBank, Ngân hàng Bản Việt (7,9%/năm); Bac A Bank và OceanBank (7,8%/năm)

Ngân hàng có mức lãi suất thấp nhất hiện nay là Techcombank với 6,1%- 6,4% /năm áp dụng cho các mức tiền gửi khác nhau: dưới 1 tỉ đồng, từ 1 tỉ đồng đến dưới 3 tỉ đồng và từ 3 tỉ đồng trở lên.

Bảng so sánh lãi suất lãi suất tiết kiệm kì hạn 1 tháng tại các ngân hàng trong tháng 4/2022

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất kì hạn 12 tháng

1

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

8,10%

2

PVcomBank

Từ 500 tỉ trở lên

7,99%

3

VietBank

-

7,90%

4

Ngân hàng Bản Việt

-

7,90%

5

Ngân hàng Bắc Á

-

7,80%

6

OceanBank

-

7,80%

7

Kienlongbank

-

7,60%

8

ABBank

-

7,60%

9

VIB

-

7,59%

10

SCB

-

7,50%

11

MBBank

Từ 200 tỉ trở lên

7,40%

12

Eximbank

-

7,40%

13

Ngân hàng Đông Á

-

7,40%

14

Ngân hàng OCB

-

7,40%

15

Saigonbank

-

7,40%

16

HDBank

-

7,30%

17

ACB

Từ 10 tỉ trở lên

7,30%

18

ACB

Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ

7,25%

19

ACB

Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ

7,20%

20

TPBank

TK trường an lộc

7,20%

21

ACB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ

7,15%

22

ACB

Từ 200 trđ - dưới 500 trđ

7,10%

23

VPBank

Từ 5 tỉ trở lên

7,10%

24

SHB

Từ 2 tỉ trở lên

7,10%

25

MSB

Từ 1 tỉ trở lên

7,10%

26

MSB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ

7,05%

27

ACB

Dưới 200 trđ

7,00%

28

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 5 tỉ

7,00%

29

SHB

Dưới 2 tỉ

7,00%

30

MSB

Từ 50 trđ - dưới 500 trđ

7,00%

31

Ngân hàng Việt Á

7,00%

32

VPBank

Dưới 300 trđ

6,90%

33

Sacombank

-

6,90%

34

MSB

Dưới 50 trđ

6,90%

35

Agribank

-

6,80%

36

VietinBank

-

6,80%

37

Vietcombank

-

6,80%

38

BIDV

-

6,80%

39

LienVietPostBank

-

6,80%

40

SeABank

-

6,80%

41

Techcombank

Từ 3 tỉ trở lên

6,30%

42

Techcombank

Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ

6,20%

43

Techcombank

Dưới 1 tỉ

6,10%

Xem thêm:

VietnamBiz tổng hợp từ các cơ quan báo chí chính thống và uy tín trong nước thông tin mới nhất hàng tháng về lãi suất tiền gửi tiết kiệm các ngân hàng hàng, bảng so sánh lãi suất các ngân hàng hàng tháng với từng kì hạn khác nhau; tin tức lãi suất ngân hàng hàng ngày; nhận định của các công ty chứng khoán, chuyên gia kinh tế, Ngân hàng Nhà nước về xu hướng lãi suất,...

Khối tự doanh mua ròng 400 tỷ đồng cổ phiếu ngân hàng phiên 27/5, EIB khởi sắc ngày đại hội

Khối tự doanh mua ròng 400 tỷ đồng cổ phiếu ngân hàng phiên 27/5, EIB khởi sắc ngày đại hội
Khối tự doanh công ty chứng khoán tiếp tục gom 400 tỷ đồng cổ phiếu nhà băng trong phiên giao dịch hôm nay (27/5). Tâm điểm là ACB (89 tỷ đồng), TCB (80 tỷ đồng), VPB (70 tỷ đồng), MBB (61 tỷ đồng), TPB (32 tỷ đồng), MSB (27,5 tỷ đồng)...