Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 4/2020: Gửi tiết kiệm 2 năm ở đâu lãi cao nhất?

18:11 | 24/04/2020

Chia sẻ

Ảnh minh hoạ.

Mức lãi suất niêm yết cao nhất tại quầy ở kì hạn 24 tháng hiện tại là 8,4%/năm được áp dụng tại Eximbank.

Đầu tháng 4, nhiều ngân hàng thực hiện điều chỉnh lãi suất nhưng lãi suất tiền gửi kì hạn 24 tháng tại quầy tiếp tục dao động từ 5,7%/năm đến 8,4%/năm.

So sánh lãi suất ngân hàng tại 30 ngân hàng thương mại trong nước, mức lãi suất niêm yết cao nhất tại quầy ở kì hạn 24 tháng hiện tại là 8,4%/năm được áp dụng tại Eximbank. Các ngân hàng như NCB, SCB, VietBank đều điều chỉnh giảm lãi suất so với đầu tháng trước.

Hiện NCB có lãi suất 24 tháng là 8,3%/năm; SCB có lãi suất 8,25%/năm và VietBank giảm lãi xuống 7,9%.

Trong khi đó, Techcombank vẫn là ngân hàng có lãi suất huy động thấp nhất ở kì hạn này từ 5,7% - 5,9%/năm.

Tại nhóm Big4 ngân hàng, hai ngân hàng có lãi suất giảm gồm VietinBank giảm về 6,3%/năm và BIDV giảm về 6,6%/năm; Agribank và Vietcombank tiếp tục duy trì ở 6,8%/năm.

Xem thêm: So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 2 năm mới nhất tháng 5/2020 

Bảng so sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 24 tháng mới nhất tháng 4 

STTNgân hàngSố tiền gửiLãi suất kì hạn 24 tháng
1Eximbank-8,40%
2Ngân hàng Quốc dân (NCB)-8,30%
3SCBTK Đắc lộc phát8,25%
4PVcomBank-7,99%
5Kienlongbank-7,90%
6VietBank-7,90%
7Ngân hàng Việt Á7,90%
8Ngân hàng Bắc Á-7,80%
9ABBank-7,80%
10SacombankTừ 5 tỉ trở lên7,70%
11SacombankTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 7,65%
12MBBank-7,60%
13SacombankTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ7,60%
14Ngân hàng Đông Á-7,60%
15SeABankTừ 10 tỉ trở lên7,60%
16Saigonbank-7,60%
17SacombankTừ 200 trđ - dưới 500 trđ7,55%
18SeABankTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 7,55%
19SCB-7,55%
20TPBank *TK Trường an lộc
7,50%
21VIBTừ 1 tỉ trở lên7,50%
22SacombankDưới 200 trđ7,50%
23SeABankTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 7,50%
24Ngân hàng OCB-7,50%
25Ngân hàng Bản Việt-7,50%
26SeABankTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ7,45%
27VIBTừ 100 trđ - dưới 1 tỉ 7,40%
28SeABankTừ 100 trđ - dưới 500 trđ7,40%
29MSBTừ 1 tỉ trở lên7,40%
30ACBTừ 10 tỉ trở lên7,35%
31ACBTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 7,30%
32VIBDưới 100 trđ7,30%
33VPBankTừ 10 tỉ trở lên7,30%
34ACBTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 7,25%
35MSBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ7,25%
36ACBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ 7,20%
37SHBTừ 2 tỉ trở lên7,20%
38MSBTừ 50 trđ - dưới 500 trđ 7,20%
39ACBTừ 200 trđ - dưới 500 trđ7,15%
40OceanBank-7,15%
41VPBankTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 7,10%
42SHBDưới 2 tỉ 7,10%
43ACBDưới 200 trđ7,05%
44HDBank-7,00%
45VPBankTừ 300 trđ - dưới 5 tỉ7,00%
46LienVietPostBank-6,90%
47SeABank-6,90%
48MSBDưới 50 trđ6,90%
49Agribank-6,80%
50Vietcombank-6,80%
51VPBankDưới 300 trđ6,80%
52BIDV-6,60%
53VietinBank-6,30%
54TechcombankTừ 3 tỉ trở lên5,90%
55TechcombankTừ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 5,80%
56TechcombankDưới 1 tỉ 5,70%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp

Trúc Minh