Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng mới nhất tháng 5/2020: Lãi tiết kiệm 9 tháng ở đâu cao nhất?

17:06 | 14/05/2020

Chia sẻ

Theo khảo sát tại 30 ngân hàng trong nước vào ngày 14/5, lãi suất tiết kiệm tại quầy kì hạn 9 tháng giảm nhẹ dao động từ 4,9% - 8,05%/năm.

Sau khi Ngân hàng Nhà nước công bố chính sách giảm hàng loạt lãi suất điều hành, tất cả ngân hàng đã thay đổi biểu lãi suất huy động giảm lãi suất các kì hạn gửi ngắn dưới 6 tháng. Theo khảo sát tại 30 ngân hàng trong nước vào ngày 14/5, lãi suất tiết kiệm tại quầy kì hạn 9 tháng giảm nhẹ dao động từ 4,9% - 8,05%/năm.

So sánh lãi suất ngân hàng tại các ngân hàng, mức lãi suất cao nhất tại kì hạn này là 8,05% được áp dụng tại Ngân hàng SCB với sản phẩm Tiết kiệm Đắc Lộc Tài.

VietBank và Ngân hàng Quốc dân (NCB) là ngân hàng có lãi suất cao tiếp theo với 7,5%/năm và 7,45%/năm.

Vietcombank là ngân hàng có lãi suất tiền gửi kì hạn 9 tháng thấp nhất với 4,9%/năm. Tiếp đó là các "ông lớn" VietinBank và BIDV với 5,1%/năm, Agribank có lãi suất nhỉnh hơn 5,2%.

Trong nhóm các ngân hàng cổ phần, Techcombank cũng có lãi suất 5,2%/năm với số tiền gửi dưới 1 tỉ đồng và tăng 0,1 điểm % với các bậc tiền gửi cao hơn: từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ đồng, từ 3 tỉ đồng trở lên.

Xem thêm: So sánh lãi suất ngân hàng tháng 6/2020: Lãi suất kì hạn 9 tháng ở đâu cao nhất? 

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 9 tháng mới nhất tháng 5/2020 

STTNgân hàngSố tiền gửiLS kì hạn 9 tháng
1SCBTK Đắc lộc tài8,05%
2VietBank-7,50%
3Ngân hàng Quốc dân (NCB)-7,45%
4SeABankTừ 10 tỉ trở lên7,45%
5Ngân hàng Bắc Á-7,30%
6SeABankTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 7,30%
7SeABankTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 7,25%
8Ngân hàng Đông Á-7,20%
9SeABankTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ7,20%
10PVcomBank-7,20%
11SeABankTừ 100 trđ - dưới 500 trđ7,15%
12Ngân hàng Việt Á7,10%
13SCB-7,10%
14Ngân hàng Bản Việt-7,10%
15ABBank-7,00%
16Ngân hàng OCB-7,00%
17TPBank-6,90%
18VPBankTừ 5 tỉ trở lên6,90%
19HDBank-6,80%
20VIBTừ 1 tỉ trở lên6,80%
21VPBankTừ 300 trđ - dưới 5 tỉ6,80%
22ACBTừ 10 tỉ trở lên6,70%
23VIBTừ 100 trđ - dưới 1 tỉ 6,70%
24SHBTừ 2 tỉ trở lên6,70%
25ACBTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 6,65%
26Kienlongbank-6,60%
27ACBTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 6,60%
28VIBDưới 100 trđ6,60%
29VPBankDưới 300 trđ6,60%
30SHBDưới 2 tỉ 6,60%
31MSBTừ 1 tỉ trở lên6,60%
32Saigonbank-6,60%
33ACBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ 6,55%
34ACBTừ 200 trđ - dưới 500 trđ6,50%
35MSBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ6,50%
36ACBDưới 200 trđ6,40%
37SacombankDưới 200 trđ6,40%
38MSBTừ 50 trđ - dưới 500 trđ 6,40%
39SeABank-6,20%
40MSBDưới 50 trđ6,20%
41MBBank-6,00%
42Eximbank-5,80%
43OceanBank-5,65%
44TechcombankTừ 3 tỉ trở lên5,40%
45TechcombankTừ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 5,30%
46Agribank-5,20%
47LienVietPostBank-5,20%
48TechcombankDưới 1 tỉ 5,20%
49VietinBank-5,10%
50BIDV-5,10%
51Vietcombank-4,90%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp.

Trúc Minh