Tài chính

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 5/2020: Gửi tiền 1 năm ở đâu lãi cao nhất?

09:36 | 07/05/2020

Chia sẻ

Đầu tháng 5, lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng dao động trong khoảng từ 5,5% đến 8,9%/năm. Mức cao nhất tại ngân hàng SHB với số tiền gửi trên 500 tỉ đồng.
So sánh lãi suất ngân hàng tháng 5/2020: Gửi tiền 1 năm ở đâu lãi cao nhất? - Ảnh 1.

Ảnh minh hoạ.

Xem thêm: So sánh lãi suất ngân hàng tháng 6/2020: Gửi tiết kiệm 1 năm ở đâu lãi cao nhất? 

Gửi tiết kiệm 1 năm hay 12 tháng là kì hạn gửi được nhiều người lựa chọn để tích luỹ số tiền nhàn rỗi của mình. Theo biểu lãi suất niêm yết tại quầy của 30 ngân hàng trong nước vào ngày 5/5, lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng dao động trong khoảng từ 5,5% đến 8,9%/năm.

Mức lãi suất cao nhất tại kì hạn này duy trì ở ngưỡng 8,9%/năm trong một tháng trước và mức thấp nhất hạ từ 5,8%/năm về 5,5%/năm.

So sánh lãi suất ngân hàng tại các nhà băng khảo sát, SHB là ngân hàng có mức lãi suất cao nhất với số tiền gửi lớn trên 500 tỉ đồng. Với số tiền thấp hơn, Ngân hàng Quốc dân (NCB) là tổ chức có mức lãi suất huy động cao nhất ở kì hạn này với 8%/năm.

Tiếp đó là các ngân hàng như PVcomBank, Bac A Bank, VietBank, ABBank, Viet A Bank,...

Techcombank là ngân hàng có mức lãi suất thấp nhất tại kì hạn 1 năm hiện nay là 5,5% - 5,7%/năm tuỳ theo số tiền gửi khác nhau: dưới 1 tỉ đồng, từ 1 tỉ đồng đến dưới 3 tỉ đồng và từ 3 tỉ đồng trở lên. MSB cũng là ngân hàng có lãi suất thấp với 6,3% - 6,5%/năm.

So sánh lãi suất ngân hàng kì hạn 12 tháng mới nhất tháng 5/2020 

STTNgân hàngSố tiền gửiLãi suất kì hạn 12 tháng
1SHBTrên 500 tỉ trở lên8,90%
2Ngân hàng Quốc dân (NCB)-8,00%
3PVcomBankTừ 500 tỉ trở lên7,99%
4PVcomBankDưới 500 tỉ 7,90%
5Ngân hàng Bắc Á-7,70%
6VietBank-7,60%
7ABBank-7,60%
8Ngân hàng Việt Á7,60%
9VIB-7,59%
10Kienlongbank-7,50%
11SeABankTừ 10 tỉ trở lên7,50%
12SCB-7,50%
13SeABankTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 7,45%
14Ngân hàng Đông Á-7,40%
15SeABankTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 7,40%
16SeABankTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ7,35%
17HDBank-7,30%
18SeABankTừ 100 trđ - dưới 500 trđ7,30%
19Ngân hàng Bản Việt-7,30%
20TPBank-7,20%
21VPBankTừ 10 tỉ trở lên7,20%
22MBBankTừ 200 tỉ trở lên7,20%
23Eximbank-7,20%
24Ngân hàng OCB-7,20%
25Saigonbank-7,20%
26OceanBank-7,05%
27ACBTừ 10 tỉ trở lên7,00%
28VPBankTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 7,00%
29SacombankTừ 5 tỉ trở lên7,00%
30ACBTừ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 6,95%
31SacombankTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 6,95%
32ACBTừ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 6,90%
33VPBankTừ 300 trđ - dưới 5 tỉ6,90%
34SacombankTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ6,90%
35ACBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ 6,85%
36SacombankTừ 200 trđ - dưới 500 trđ6,85%
37Agribank-6,80%
38VietinBank-6,80%
39BIDV-6,80%
40LienVietPostBank-6,80%
41ACBTừ 200 trđ - dưới 500 trđ6,80%
42SacombankDưới 200 trđ6,80%
43SHBTừ 2 tỉ trở lên6,80%
44SeABank-6,80%
45ACBDưới 200 trđ6,70%
46VPBankDưới 300 trđ6,70%
47SHBDưới 2 tỉ 6,70%
48MSBTừ 1 tỉ trở lên6,70%
49MSBTừ 500 trđ - dưới 1 tỉ6,60%
50Vietcombank-6,50%
51MSBTừ 50 trđ - dưới 500 trđ 6,50%
52MSBDưới 50 trđ6,30%
53TechcombankTừ 3 tỉ trở lên5,70%
54TechcombankTừ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 5,60%
55TechcombankDưới 1 tỉ 5,50%

Nguồn: Trúc Minh tổng hợp

Trúc Minh