|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng hôm nay 3/8 Agribank, VietinBank, Vietcombank và BIDV có động thái đáng chú ý?

10:24 | 03/08/2026
Chia sẻ
Mặt bằng lãi suất ngân hàng hôm nay 3/8 tiếp tục ổn định, nhưng cuộc đua ở nhóm dẫn đầu vẫn đáng chú ý khi HDBank duy trì mức cao nhất 7,6%/năm, theo sau là MB Bank với 7,0%/năm và Sacombank đạt 6,9%/năm trên kênh trực tuyến; trong khi nhóm Big 4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank cùng giữ mức trần 6,0%/năm.

Lãi suất ngân hàng Agribank hôm nay

Bước sang tháng mới, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục giữ nguyên biểu phí huy động dành cho phân khúc khách hàng cá nhân với dải lãi suất ổn định từ 2,6%/năm đến 6,0%/năm. 

Cụ thể, đối với tiền gửi kỳ hạn ngắn, lãi suất tại kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng lần lượt được áp dụng ở các mức 2,6%/năm và 2,9%/năm. Ở nhóm kỳ hạn trung hạn, Agribank niêm yết mức lãi suất đồng đều cho cả kỳ hạn 6 tháng và kỳ hạn 9 tháng là 4,0%/năm.

Ở phân khúc trung và dài hạn, người gửi tiền kỳ hạn 12 tháng sẽ nhận được mức sinh lời là 5,9%/năm. Cuối cùng, kỳ hạn dài 24 tháng duy trì vị thế có mức lãi suất huy động cao nhất tại nhà băng này với 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiền gửi cho khách hàng cá nhân tại Agribank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,2%

1 Tháng

2,6%

2 Tháng

2,6%

3 Tháng

2,9%

4 Tháng

2,9%

5 Tháng

2,9%

6 Tháng

4,0%

7 Tháng

4,0%

8 Tháng

4,0%

9 Tháng

4,0%

10 Tháng

4,0%

11 Tháng

4,0%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6%

Tiền gửi thanh toán

0,2%

Nguồn: Agribank

Lãi suất ngân hàng Vietcombank hôm nay

Thương hiệu lớn trong nhóm Big 4 là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) cũng đưa ra biểu phí huy động đầu tháng 8 duy trì nguyên trạng trong dải lãi suất từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. Cả hai kênh giao dịch tại quầy và online của nhà băng này đều ghi nhận trạng thái đi ngang.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại các điểm giao dịch trực tiếp, Vietcombank áp dụng khung lãi suất huy động thực tế dao động từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.

Khách hàng lựa chọn gửi tiền ở các kỳ hạn cực ngắn sẽ hưởng lãi suất lần lượt là 2,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Đối với các khoản tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng cũng như kỳ hạn 9 tháng, mức lãi suất nhận về là 3,5%/năm.

Với các kỳ hạn dài hạn, mức lãi suất dành cho kỳ hạn 12 tháng được áp dụng là 5,9%/năm, và kỳ hạn dài 24 tháng được niêm yết ở mức kịch trần là 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,10%

7 ngày

0,20%

14 ngày

0,20%

1 tháng

2,10%

2 tháng

2,10%

3 tháng

2,40%

6 tháng

3,50%

9 tháng

3,50%

12 tháng

5,90%

24 tháng

6,0%

36 tháng

5,30%

48 tháng

5,30%

60 tháng

5,30%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh gửi tiền trực tuyến, dải lãi suất huy động của nhà băng này tiếp tục dao động ổn định trong biên độ từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.

Các kỳ hạn chi tiết không có sự khác biệt so với kênh tại quầy: kỳ hạn 1 tháng nhận lãi suất 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng hưởng mức 2,4%/năm. Lãi suất huy động cho kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng tiếp tục đồng loạt neo ở mức 3,5%/năm.

Khách hàng ưu tiên gửi tiền online kỳ hạn 12 tháng sẽ được hưởng mức lãi suất 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn dài 24 tháng duy trì mức trần tối đa là 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của Vietcombank

Kỳ hạn

VND

14 ngày

0,2%

1 tháng

2,1%

3 tháng

2,4%

6 tháng

3,5%

9 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

24 tháng

6,0%

Nguồn: Vietcombank

Lãi suất ngân hàng BIDV hôm nay

Tiếp tục xu thế bình ổn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) niêm yết biểu lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân đi ngang hoàn toàn trong khung từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm. 

Khảo sát chi tiết tại các kỳ hạn cho thấy, BIDV áp dụng mức lãi suất 2,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, và nâng lên mức 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng. Các khoản tiền gửi trung hạn thuộc kỳ hạn 6 tháng và kỳ hạn 9 tháng đều được áp dụng mức lãi suất chung là 3,5%/năm.

Đối với phân khúc dài hạn hơn, khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng sẽ được hưởng lãi suất ở mức 5,9%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng vẫn giữ vị trí dẫn đầu tại nhà băng này với mức lãi suất tối đa là 6,0%/năm.

Biểu lãi suất tại quầy của BIDV

Kỳ hạn

VND

Không kỳ hạn

0,1%

1 Tháng

2,1%

2 Tháng

2,1%

3 Tháng

2,4%

5 Tháng

2,4%

36 Tháng

3,5%

9 Tháng

3,5%

12 Tháng

5,9%

13 Tháng

5,9%

15 Tháng

5,9%

18 Tháng

5,9%

24 Tháng

6,0%

36 Tháng

6,0%

Nguồn: BIDV

Lãi suất ngân hàng VietinBank hôm nay

Không nằm ngoài xu hướng chung của nhóm quốc doanh, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam (VietinBank) công bố dải lãi suất huy động vốn dành cho khách hàng cá nhân đi ngang bền vững trong khoảng từ 2,1%/năm đến 6,0%/năm.

Phân tích biểu phí chi tiết theo kỳ hạn, mức lãi suất cho kỳ hạn 1 tháng là 2,1%/năm và kỳ hạn 3 tháng là 2,4%/năm. Hai kỳ hạn trung hạn gồm kỳ hạn 6 tháng và kỳ hạn 9 tháng cùng nhận mức lãi suất là 3,5%/năm. Ở phân khúc dài hạn, VietinBank niêm yết mức lãi suất huy động 5,9%/năm đối với kỳ hạn 12 tháng, và duy trì mức lãi suất ưu việt nhất là 6,0%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.

Biểu lãi suất tại quầy của VietinBank

Kỳ hạn

VND (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

Dưới 1 tháng

0,2%

Từ 1 tháng đến dưới 2 tháng

2,1%

Từ 2 tháng đến dưới 3 tháng

2,1%

Từ 3 tháng đến dưới 4 tháng

2,4%

Từ 4 tháng đến dưới 5 tháng

2,4%

Từ 5 tháng đến dưới 6 tháng

2,4%

Từ 6 tháng đến dưới 7 tháng

3,5%

Từ 7 tháng đến dưới 8 tháng

3,5%

Từ 8 tháng đến dưới 9 tháng

3,5%

Từ 9 tháng đến dưới 10 tháng

3,5%

Từ 10 tháng đến dưới 11 tháng

3,5%

Từ 11 tháng đến dưới 12 tháng

3,5%

12 tháng

5,9%

Trên 12 tháng đến 13 tháng

5,9%

Trên 13 tháng đến dưới 18 tháng

5,9%

Từ 18 tháng đến dưới 24 tháng

5,9%

Từ 24 tháng đến dưới 36 tháng

6%

36 tháng

6%

Trên 36 tháng

6%

Nguồn: VietinBank

Ảnh: Minh Thư

Lãi suất ngân hàng Sacombank hôm nay

Về phía nhóm cổ phần tư nhân, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) vẫn duy trì vị thế cạnh tranh cao với biểu lãi suất tiền gửi không đổi, dao động trong khung từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Đối với hình thức gửi tiền trực tiếp tại chi nhánh, Sacombank niêm yết khung lãi suất từ 4,5%/năm đến 6,7%/năm.

Khách hàng cá nhân thực hiện gửi tiền ở kỳ hạn 1 tháng và kỳ hạn 3 tháng sẽ được áp dụng chung mức lãi suất là 4,5%/năm. Các kỳ hạn trung hạn bao gồm kỳ hạn 6 tháng và kỳ hạn 9 tháng ghi nhận mức lãi suất khá cao là 6,2%/năm. Ở phân khúc dài hạn, kỳ hạn 12 tháng có mức lãi suất huy động là 5,9%/năm, và kỳ hạn dài 24 tháng đạt mức trần cao nhất tại quầy của ngân hàng này là 6,7%/năm

Biểu lãi suất tại quầy của Sacombank

Kỳ hạn

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

Từ 1 đến dưới 2 tháng

4,50%

Từ 2 đến dưới 3 tháng

4,50%

Từ 3 đến dưới 4 tháng

4,50%

4 tháng

4,50%

5 tháng

4,50%

6 tháng

6,20%

7 tháng

6,20%

8 tháng

6,20%

9 tháng

6,20%

10 tháng

6,20%

11 tháng

6,20%

12 tháng

5,90%

13 tháng

5,90%

15 tháng

6,00%

18 tháng

6,00%

24 tháng

6,70%

36 tháng

6,70%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên không gian số, dải lãi suất tiền gửi của Sacombank duy trì biên độ hấp dẫn hơn, từ 4,5%/năm đến 6,9%/năm.

Chi tiết lãi suất được niêm yết là: kỳ hạn 1 tháng và kỳ hạn 3 tháng cùng ở mức 4,5%/năm. Mức lãi suất trung hạn dành cho kỳ hạn 6 tháng và kỳ hạn 9 tháng trực tuyến đạt mức 6,4%/năm. Với các kỳ hạn dài hạn, kỳ hạn 12 tháng online có mức lãi suất huy động là 6,6%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng neo vững chắc ở mức lãi suất kịch trần trực tuyến là 6,9%/năm.

Kỳ hạn gửi

Lãi cuối kỳ (%/năm)

Lãi hàng quý (%/năm)

Lãi hàng tháng (%/năm)

Dưới 1 tháng

0,50%

   

1 tháng

4,50%

 

4,50%

2 tháng

4,50%

 

4,49%

3 tháng

4,50%

 

4,48%

4 tháng

4,50%

 

4,47%

5 tháng

4,50%

 

4,47%

6 tháng

6,40%

6,35%

6,32%

7 tháng

6,40%

 

6,30%

8 tháng

6,40%

 

6,28%

9 tháng

6,40%

6,30%

6,27%

10 tháng

6,40%

 

6,25%

11 tháng

6,40%

 

6,24%

12 tháng

6,60%

6,44%

6,41%

13 tháng

6,60%

 

6,39%

15 tháng

6,60%

6,39%

6,36%

18 tháng

6,60%

6,34%

6,31%

24 tháng

6,90%

6,52%

6,48%

36 tháng

6,90%

6,32%

6,29%

Nguồn: Sacombank

Lãi suất ngân hàng MB Bank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB Bank) tiếp tục triển khai biểu lãi suất huy động tiền gửi cá nhân trong khung từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm tùy thuộc vào nhóm khách hàng và phương thức gửi.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy giao dịch, dải lãi suất áp dụng cho nhóm khách hàng Priority tiếp tục dao động ổn định từ 3,7%/năm đến 7,0%/năm. Về mức lãi suất chi tiết: kỳ hạn 1 tháng có mức lãi suất 3,7%/năm, trong khi kỳ hạn 3 tháng là 4,1%/năm.

Hai kỳ hạn trung hạn gồm kỳ hạn 6 tháng và kỳ hạn 9 tháng đồng loạt được áp dụng mức lãi suất 4,6%/năm. Với các kỳ hạn dài hơn, khách hàng gửi kỳ hạn 12 tháng hưởng lãi suất 6,2%/năm, và kỳ hạn 24 tháng nhận mức lãi suất trần là 7,0%/năm.

Lãi suất tiết kiệm cá nhân tại quầy của MB Bank

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

KKH

0,05%

   

0,05%

   

01 tuần

0,50%

   

0,50%

   

02 tuần

0,50%

   

0,50%

   

03 tuần

0,50%

   

0,50%

   

01 tháng

3,70%

3,68%

 

3,90%

3,88%

 

02 tháng

3,80%

3,77%

 

4,00%

3,97%

 

03 tháng

4,10%

4,05%

4,08%

4,30%

4,25%

4,28%

04 tháng

4,10%

4,04%

4,07%

4,30%

4,23%

4,27%

05 tháng

4,10%

4,03%

4,07%

4,30%

4,22%

4,26%

06 tháng

4,60%

4,49%

4,55%

4,80%

4,68%

4,75%

07 tháng

4,60%

4,47%

4,54%

4,80%

4,66%

4,74%

08 tháng

4,60%

4,46%

4,53%

4,80%

4,65%

4,73%

09 tháng

4,60%

4,44%

4,53%

4,80%

4,63%

4,72%

10 tháng

4,60%

4,43%

4,52%

4,80%

4,61%

4,71%

11 tháng

4,60%

4,41%

4,51%

4,80%

4,59%

4,70%

12 tháng

6,20%

5,83%

6,03%

6,30%

5,92%

6,12%

13 tháng

6,20%

5,80%

6,01%

6,30%

5,89%

6,10%

15 tháng

6,20%

5,75%

5,98%

6,30%

5,84%

6,07%

18 tháng

6,20%

5,67%

5,94%

6,30%

5,75%

6,03%

24 tháng

7,00%

6,14%

6,56%

7,00%

6,14%

6,56%

36 tháng

7,00%

5,78%

6,37%

7,00%

5,78%

6,37%

48 tháng

7,00%

5,46%

6,18%

7,00%

5,46%

6,18%

60 tháng

7,00%

5,18%

6,01%

7,00%

5,18%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh số, dải lãi suất dành cho nhóm khách hàng Mass gửi dưới 1 tỷ đồng tiếp tục duy trì ổn định trong khoảng từ 4,5%/năm đến 7,0%/năm. 

Lãi suất chi tiết tại các kỳ hạn: kỳ hạn 1 tháng đạt mức 4,5%/năm, và kỳ hạn 3 tháng là 4,65%/năm. Hai kỳ hạn trung hạn là kỳ hạn 6 tháng và kỳ hạn 9 tháng ghi nhận mức lãi suất huy động là 5,7%/năm. Khách hàng lựa chọn gửi online kỳ hạn 12 tháng sẽ được hưởng mức lãi suất 6,3%/năm, và kỳ hạn 24 tháng tiếp tục duy trì mức lãi suất tối đa là 7,0%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Mass)

Khách hàng Mass

Kỳ hạn

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

02 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

03 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

01 tháng

4,50%

 

4,50%

0,00%

02 tháng

4,60%

 

4,60%

0,00%

03 tháng

4,65%

4,63%

4,70%

4,68%

04 tháng

4,65%

4,62%

4,70%

4,67%

05 tháng

4,65%

4,61%

4,70%

4,66%

06 tháng

5,70%

5,63%

5,80%

5,73%

07 tháng

5,70%

5,62%

5,80%

5,71%

08 tháng

5,70%

5,60%

5,80%

5,70%

09 tháng

5,70%

5,59%

5,80%

5,69%

10 tháng

5,70%

5,58%

5,80%

5,67%

11 tháng

5,70%

5,56%

5,80%

5,66%

12 tháng

6,30%

6,12%

6,35%

6,17%

13 tháng

6,30%

6,10%

6,35%

6,15%

15 tháng

6,30%

6,07%

6,35%

6,12%

18 tháng

6,30%

6,03%

6,35%

6,08%

24 tháng

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

36 tháng

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

MB Bank hiện áp dụng biểu lãi suất tiết kiệm online trong khoảng 4,5-7,0%/năm cho nhóm khách hàng Priority và Private, với kỳ hạn từ 1 đến 60 tháng. Tại ngày 1/8, các mức lãi suất không thay đổi so với lần cập nhật liền trước.

Ở kỳ hạn 1 tháng, lãi suất dao động từ 4,5%/năm đến 4,6%/năm tùy từng nhóm khách hàng. Với kỳ hạn 3 tháng, ngân hàng chi trả mức lãi trong khoảng 4,7-4,75%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng, lãi suất được niêm yết từ 5,8%/năm đến 5,9%/năm, trong đó khách hàng Private tiếp tục nhận mức ưu đãi cao hơn.

Tại kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất cao nhất là 6,4%/năm. Trong khi đó, kỳ hạn 24 tháng vẫn dẫn đầu biểu lãi suất với mức 7,0%/năm.

Lãi suất sản phẩm Tiền gửi số truyền thống (áp dụng: Khách hàng Priority & Khách hàng Private)

Kỳ hạn

Khách hàng Priority

Khách hàng Private

Số tiền dưới 1 tỷ VND

Số tiền từ trên 1 tỷ VND

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

Lãi suất cuối kỳ

(%/năm)

Lãi suất trả lãi hàng tháng (%/năm)

01 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

02 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

03 tuần

0,50%

 

0,50%

0,00%

0,50%

 

01 tháng

4,50%

 

4,55%

0,00%

4,60%

 

02 tháng

4,60%

 

4,65%

0,00%

4,70%

 

03 tháng

4,70%

4,68%

4,70%

4,68%

4,75%

4,73%

04 tháng

4,70%

4,67%

4,70%

4,67%

4,75%

4,72%

05 tháng

4,70%

4,66%

4,70%

4,66%

4,75%

4,71%

06 tháng

5,80%

5,73%

5,85%

5,77%

5,90%

5,82%

07 tháng

5,80%

5,71%

5,85%

5,76%

5,90%

5,81%

08 tháng

5,80%

5,70%

5,85%

5,75%

5,90%

5,80%

09 tháng

5,80%

5,69%

5,85%

5,73%

5,90%

5,78%

10 tháng

5,80%

5,67%

5,85%

5,72%

5,90%

5,77%

11 tháng

5,80%

5,66%

5,85%

5,71%

5,90%

5,75%

12 tháng

6,35%

6,17%

6,40%

6,21%

6,40%

6,21%

13 tháng

6,35%

6,15%

6,40%

6,20%

6,40%

6,20%

15 tháng

6,35%

6,12%

6,40%

6,17%

6,40%

6,17%

18 tháng

6,35%

6,08%

6,40%

6,12%

6,40%

6,12%

24 tháng

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

7,00%

6,56%

36 tháng

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

7,00%

6,37%

48 tháng

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

7,00%

6,18%

60 tháng

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

7,00%

6,01%

Nguồn: MB Bank

Lãi suất ngân hàng HDBank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) áp dụng dải lãi suất từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm. Ngân hàng này duy trì biểu phí đi ngang hoàn toàn so với phiên giao dịch liền trước.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Khi khách hàng giao dịch trực tiếp tại quầy, HDBank duy trì khung lãi suất huy động dao động từ 3,5%/năm đến 7,6%/năm. Khảo sát chi tiết tại các kỳ hạn: kỳ hạn 1 tháng niêm yết mức lãi suất 3,5%/năm, kỳ hạn 3 tháng hưởng mức lãi suất 3,6%/năm. Với nhóm kỳ hạn trung hạn, kỳ hạn 6 tháng ghi nhận mức lãi suất 4,9%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng có mức lãi suất huy động là 4,7%/năm.

Ở phân khúc dài hạn, kỳ hạn 12 tháng (loại 2) được áp dụng mức lãi suất 5,2%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng có mức lãi suất là 4,9%/năm. (Đặc biệt, mức lãi suất cao nhất hệ thống là 7,6%/năm tiếp tục được HDBank áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng loại 1 với điều kiện tiền gửi lớn).

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (VND)

Trả lãi trước

Hàng tháng

Hàng quý

Hàng 06 tháng

Hàng năm

01 ngày

0,5

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

3,5

3,4

02 tháng

3,5

3,4

03 tháng

3,6

3,5

3,5

04 tháng

3,6

3,5

3,5

05 tháng

3,6

3,5

3,5

06 tháng

4,9

4,7

4,8

4,8

07 tháng

4,7

4,5

4,6

08 tháng

4,7

4,4

4,6

09 tháng

4,7

4,4

4,5

4,6

10 tháng

4,7

4,4

4,5

11 tháng

4,7

4,5

4,5

12 tháng

LS12 loại 1

7,2

LS12 loại 2

5,2

4,8

5

5

5,1

13 tháng

LS13 loại 1

7,6

LS13 loại 2

5,4

4,9

5,1

15 tháng

5,4

4,9

5,1

5,2

18 tháng

5,5

4,9

5,2

5,2

5,3

24 tháng

4,9

4,3

4,6

4,6

4,7

4,8

36 tháng

4,9

4

4,5

4,6

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất tiết kiệm online

Đối với hình thức gửi trực tuyến, biểu lãi suất của HDBank dao động trong dải hẹp hơn từ 4,2%/năm đến 5,6%/năm. Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng được ấn định ở mức 4,2%/năm, và kỳ hạn 3 tháng là 4,3%/năm.

Hai kỳ hạn trung hạn là kỳ hạn 6 tháng và kỳ hạn 9 tháng lần lượt được hưởng lãi suất 5,0%/năm và 4,8%/năm. Chuyển sang phân khúc dài hạn hơn, kỳ hạn 12 tháng online có mức lãi suất 5,3%/năm, còn kỳ hạn 24 tháng giữ nguyên mức lãi suất huy động trực tuyến là 5,0%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của HDBank

Kỳ hạn

Cuối kỳ (%)

Trả lãi trước (%)

Hàng tháng (%)

Hàng quý (%)

01 tuần

0,5

02 tuần

0,5

03 tuần

0,5

01 tháng

4,2

4,1

02 tháng

4,2

4,1

03 tháng

4,3

4,2

4,2

04 tháng

4,3

4,2

4,2

05 tháng

4,3

4,2

4,2

06 tháng

5

4,8

4,9

4,9

07 tháng

4,8

4,6

4,7

08 tháng

4,8

4,5

4,7

09 tháng

4,8

4,5

4,6

4,7

10 tháng

4,8

4,5

4,6

11 tháng

4,8

4,6

4,6

12 tháng

5,3

4,9

5,1

5,1

13 tháng

5,5

5

5,2

15 tháng

5,5

5

5,2

5,3

18 tháng

5,6

5

5,3

5,3

24 tháng

5

4,4

4,7

4,7

36 tháng

5

4,1

4,6

4,7

Nguồn: HDBank

Lãi suất ngân hàng Techcombank hôm nay

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) tiếp tục giữ nguyên biểu phí huy động tiền gửi cá nhân trong dải lãi suất dao động từ 3,95%/năm đến 6,25%/năm. Sự ổn định trong biểu suất của Techcombank phản ánh sự nhất quán trong chính sách quản trị nguồn vốn của nhà băng này.

Lãi suất tiết kiệm thường

Với sản phẩm tiết kiệm thường tại quầy dành cho khách hàng thông thường, Techcombank duy trì khung lãi suất từ 3,95%/năm đến 6,15%/năm. Chi tiết lãi suất tại các kỳ hạn: kỳ hạn 1 tháng hưởng mức lãi suất 3,95%/năm, kỳ hạn 3 tháng đạt mức 4,25%/năm.

Ở nhóm kỳ hạn trung hạn, cả kỳ hạn 6 tháng và kỳ hạn 9 tháng đều được áp dụng mức lãi suất chung là 5,95%/năm. Khách hàng gửi tiền dài hạn sẽ nhận mức lãi suất 6,15%/năm đối với kỳ hạn 12 tháng, trong khi kỳ hạn dài 24 tháng được áp dụng mức lãi suất thấp hơn là 5,25%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm thường tại ngân hàng Techcombank

Kỳ hạn (Tenor)

Trả lãi cuối kỳ – Interest at Maturity

Private

Priority

Inspire

KH thường

KKH (Demand)

0,05

0,05

0,05

0,05

1M

4,2

4,1

3,95

3,95

2M

4,2

4,1

3,95

3,95

3M

4,5

4,4

4,25

4,25

4M

4,5

4,4

4,25

4,25

5M

4,5

4,4

4,25

4,25

6M

6,2

6,1

5,95

5,95

7M

6,2

6,1

5,95

5,95

8M

6,2

6,1

5,95

5,95

9M

6,2

6,1

5,95

5,95

10M

6,2

6,1

5,95

5,95

11M

6,2

6,1

5,95

5,95

12M

6,4

6,3

6,15

6,15

13M

5,5

5,4

5,25

5,25

14M

5,5

5,4

5,25

5,25

15M

5,5

5,4

5,25

5,25

16M

5,5

5,4

5,25

5,25

17M

5,5

5,4

5,25

5,25

18M

5,5

5,4

5,25

5,25

19M

5,5

5,4

5,25

5,25

20M

5,5

5,4

5,25

5,25

21M

5,5

5,4

5,25

5,25

22M

5,5

5,4

5,25

5,25

23M

5,5

5,4

5,25

5,25

24M

5,5

5,4

5,25

5,25

25M

5,5

5,4

5,25

5,25

26M

5,5

5,4

5,25

5,25

27M

5,5

5,4

5,25

5,25

28M

5,5

5,4

5,25

5,25

29M

5,5

5,4

5,25

5,25

30M

5,5

5,4

5,25

5,25

31M

5,5

5,4

5,25

5,25

32M

5,5

5,4

5,25

5,25

33M

5,5

5,4

5,25

5,25

34M

5,5

5,4

5,25

5,25

35M

5,5

5,4

5,25

5,25

36M

5,5

5,4

5,25

5,25

Nguồn: Techcombank

Lãi suất tiết kiệm Phát Lộc

Đối với gói tiết kiệm Phát Lộc tại quầy dành cho nhóm khách hàng thường (với khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng), khung lãi suất dao động ổn định trong khoảng từ 4,05%/năm đến 6,25%/năm.

Cụ thể các kỳ hạn chi tiết: kỳ hạn 1 tháng có mức lãi suất 4,05%/năm, kỳ hạn 3 tháng nhận mức lãi suất 4,35%/năm. Hai kỳ hạn trung hạn là kỳ hạn 6 tháng và kỳ hạn 9 tháng cùng áp dụng mức lãi suất huy động là 6,05%/năm. Ở các kỳ hạn dài hạn, kỳ hạn 12 tháng có mức lãi suất 6,25%/năm, và kỳ hạn 24 tháng được hưởng mức lãi suất huy động là 5,35%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm Phát Lộc (tại quầy) tại ngân hàng Techcombank

Kỳ Hạn

PRIVATE

PRIORITY

INSPIRE

KH thường

PRIVATE ≥3B

PRIVATE 1–3B

PRIVATE <1B

PRIORITY ≥3B

PRIORITY 1–3B

PRIORITY <1B

INSPIRE ≥3B

INSPIRE 1–3B

INSPIRE <1B

KH thường ≥3B

KH thường 1–3B

KH thường <1B

1–2 tháng

4,4

4,3

4,3

4,3

4,2

4,2

4,15

4,05

4,05

4,15

4,05

4,05

3–5 tháng

4,7

4,6

4,6

4,6

4,5

4,5

4,45

4,35

4,35

4,45

4,35

4,35

6–11 tháng

6,4

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,15

6,05

6,05

6,15

6,05

6,05

12 tháng

6,6

6,5

6,5

6,5

6,4

6,4

6,35

6,25

6,25

6,35

6,25

6,25

13–36 tháng

5,7

5,6

5,6

5,6

5,5

5,5

5,45

5,35

5,35

5,45

5,35

5,35

Nguồn: Techcombank

Lãi suất ngân hàng ACB hôm nay

Một nhà băng lớn khác trong nhóm cổ phần là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) công bố dải lãi suất tiết kiệm cá nhân tiếp tục đi ngang bền vững trong khoảng từ 4,0%/năm đến 5,7%/năm. 

Lãi suất tiết kiệm tại quầy

Tại quầy giao dịch vật lý, khung lãi suất huy động của ACB dao động ổn định từ 4,0%/năm đến 5,4%/năm.

Chi tiết tại các kỳ hạn: kỳ hạn 1 tháng được ấn định mức lãi suất 4,0%/năm, và kỳ hạn 3 tháng đạt mức 4,4%/năm. Đối với nhóm kỳ hạn trung hạn, kỳ hạn 6 tháng có mức lãi suất huy động là 4,5%/năm, kỳ hạn 9 tháng nhận lãi suất 4,7%/năm.

Với phân khúc dài hạn hơn, khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng được hưởng lãi suất 5,3%/năm, và kỳ hạn dài 24 tháng nhận mức lãi suất cao nhất tại quầy của ngân hàng này là 5,4%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm tại quầy của ngân hàng ACB

Kỳ hạn

VND

TK Truyền Thống/ Tiền Gửi Có Kỳ Hạn

Lãi

cuối kỳ

Lãi

quý

Lãi

tháng

Lãi trả trước

1 - 3 tuần

0,5

     

1T

4

   

3,95

2T

4,2

 

4,15

4,1

3T

4,4

 

4,35

4,3

4T

4,6

     

5T

4,75

     

6T

4,5

 

4,45

4,4

9T

4,7

 

4,6

 

12T

5,3

5,15

5,1

5

13T

5,4

 

5,20**

 

15T

5,4

5,25

5,2

 

18T

5,4

5,2

5,15

 

24T

5,4

5,15

5,1

 

36T

5,4

 

4,95

 

Nguồn: ACB

Lãi suất tiết kiệm online

Trên kênh giao dịch trực tuyến dành cho các khoản gửi dưới 200 triệu đồng, ACB duy trì khung lãi suất dao động từ 4,5%/năm đến 5,7%/năm.

Lãi suất chi tiết cho kỳ hạn 1 tháng là 4,5%/năm, và kỳ hạn 3 tháng là 4,7%/năm. Đối với các kỳ hạn trung hạn, kỳ hạn 6 tháng online được áp dụng mức lãi suất là 4,9%/năm, còn kỳ hạn 9 tháng trực tuyến nhận lãi suất 5,1%/năm. Ở phân khúc dài hạn, kỳ hạn 12 tháng online mang lại mức lãi suất tốt nhất cho sản phẩm này ở ngưỡng 5,7%/năm.

Biểu lãi suất tiết kiệm online của ngân hàng ACB

Mức gửi/ TK

Tiền gửi Online

(triệu VND)

1 – 3 tuần

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

9 tháng

12 tháng

< 200

0,5

4,5

4,6

4,7

4,9

5,1

5,7

200 – < 1.000

4,6

4,7

4,75

5

5,2

5,8

1.000 - < 5.000

4,65

4,75

4,75

5,05

5,25

5,85

>= 5.000

4,75

4,75

4,75

5,1

5,3

5,9

Nguồn: ACB

Lãi suất ngân hàng VPBank hôm nay

Cuối cùng, biểu phí huy động tiền gửi cá nhân dành cho quy mô dưới 1 tỷ đồng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục duy trì thế đi ngang trong dải lãi suất từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm.

Lãi suất tiết kiệm tại quầy 

Khi khách hàng thực hiện gửi tiền trực tiếp tại quầy với số tiền dưới 1 tỷ đồng, khung lãi suất dao động trong khoảng từ 4,45%/năm đến 5,8%/năm.

Cụ thể, kỳ hạn 1 tháng hưởng mức lãi suất là 4,45%/năm, kỳ hạn 3 tháng đạt mức 4,65%/năm. Điểm đáng chú ý là VPBank áp dụng chung một mức lãi suất đồng thuận là 5,8%/năm cho tất cả các kỳ hạn còn lại bao gồm kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng, kỳ hạn 12 tháng và kỳ hạn 24 tháng.

Mức tiền

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,8

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,9

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

6

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,5

≥ 50 tỷ

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

6,1

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất tiết kiệm online

Trên nền tảng số, dải lãi suất của VPBank dành cho các khoản tiền gửi dưới 1 tỷ đồng dao động từ 4,45%/năm đến 6,1%/năm.

Chi tiết từng kỳ hạn huy động: kỳ hạn 1 tháng hưởng mức lãi suất 4,45%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,65%/năm. Đối với phân khúc trung hạn, kỳ hạn 6 tháng và 9 tháng cùng nhận mức lãi suất là 5,8%/năm. Với phân khúc dài hạn, kỳ hạn 12 tháng trực tuyến được áp dụng mức lãi suất huy động là 6,1%/năm, trong khi kỳ hạn 24 tháng online ghi nhận mức lãi suất là 6,0%/năm.

Mức tiền gửi

1–3 tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,8

5,8

5,8

5,8

6,1

6,1

6,1

6

6

6

6

5,4

1 tỷ – < 3 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

5,9

5,9

5,9

5,9

6,2

6,2

6,2

6,1

6,1

6,1

6,1

5,4

3 tỷ – < 10 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6

6

6

6

6,3

6,3

6,3

6,2

6,2

6,2

6,2

5,5

10 tỷ – < 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

≥ 50 tỷ

0,4

4,45

4,45

4,65

4,65

4,65

6,1

6,1

6,1

6,1

6,4

6,4

6,4

6,3

6,3

6,3

6,3

5,5

Nguồn: VPBank

Lãi suất ngân hàng nào cao nhất?

Trong ngày 3/8, HDBank tiếp tục bảo vệ vững chắc ngôi quán quân về lãi suất trên toàn hệ thống với mức đỉnh đạt 7,6%/năm, áp dụng cho kỳ hạn 13 tháng loại 1 (đi kèm các điều kiện khắt khe về số dư tối thiểu).

Ở vị trí á quân, MB Bank giữ vững mức trần lãi suất huy động là 7,0%/năm cho tiền gửi dài hạn từ 24 tháng trở lên. Kênh trực tuyến của Sacombank cũng chứng tỏ sức hút lớn khi duy trì lãi suất trần đạt mức 6,9%/năm cho kỳ hạn gửi 24 tháng.

Ngược lại, nhóm 4 ngân hàng quốc doanh (Agribank, Vietcombank, BIDV, VietinBank) tiếp tục nắm giữ vai trò neo giữ sự ổn định cho mặt bằng chung với mức trần lãi suất cao nhất chỉ dừng lại ở ngưỡng 6,0%/năm áp dụng cho các kỳ hạn dài nhất.

Minh Thư

Hàng chục quỹ đầu tư âm hiệu suất sau cú rơi tháng 7, đại diện Dragon Capital và VinaCapital ở cuối bảng
Sau nhịp giảm mạnh của thị trường, hầu hết quỹ đầu tư chủ động ghi nhận hiệu suất âm sau 7 tháng đầu năm. VNDAF là trường hợp hiếm hoi còn giữ được hiệu suất dương, nhưng thành quả cũng thu hẹp mạnh so với các tháng trước.