Hàng hóa

Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu nhiều tiêu nhất 9 tháng đầu năm 2020

18:10 | 03/11/2020

Chia sẻ

Mỹ, Đức, Ấn Độ là những thị trường tiêu thụ phần lớn tiêu Việt Nam trong 9 tháng đầu năm nay.

Thống kê từ số liệu Tổng cục Hải quan, 9 tháng đầu năm 2020 cả nước xuất khẩu 220.193 tấn hạt tiêu thu về 489,5 triệu USD với giá trung bình đạt 2.223 USD/tấn. So với cùng kì năm trước giảm gần 6% về lượng, giảm 18% về kim ngạch và giảm 12% về giá.

Riêng tháng 9 xuất khẩu tiêu đạt 18.278 tấn, tương đương 45,8 triệu USD, giá trung bình 2.503,9 USD/tấn; tăng trên 5% cả về khối lượng và kim ngạch so với tháng liền trước.

Trong tháng 9, kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu sang đa số thị trường tăng so với tháng 8. Tăng mạnh ở các thị trường như Ai Cập tăng 228% về lượng và tăng 309% kim ngạch, đạt 272 tấn, tương đương 0,7 triệu USD; Senegal tăng 304% về lượng và tăng 265% kim ngạch, đạt 218 tấn trị giá 0,5 triệu USD; Pakistan tăng 156% lượng và tăng 175% kim ngạch, đạt 484 tấn trị giá 1,2 triệu USD.

Tính chung 9 tháng đầu năm 2020, Mỹ tiếp tục là thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại hạt tiêu của Việt Nam đạt 42.524 tấn trị giá 106,19 triệu USD, giá xuất khoảng 2.497 USD/tấn; chiếm 19% tổng lượng và chiếm 22% tổng kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu của cả nước. So cùng kì năm ngoái, lượng tăng 5% nhưng kim ngạch giảm 5% và giá giảm 8,9%.

Theo sau là Đức chiếm 4% tổng lượng và kim ngạch, đạt 8.565 tấn tương đương 23,5 triệu USD; giảm 9% về lượng, giảm 14% về kim ngạch, giảm 5% giá khi đạt 2.747 USD/tấn.

Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu nhiều tiêu nhất 9 tháng đầu năm 2020

Đồ họa: TV

Đồ họa: TV

Xét về giá, bình quân mỗi tấn tiêu trong 9 tháng Việt Nam xuất đạt 2.223 USD/tấn. Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu tiêu được giá trong 9 tháng đều cao hơn mức trung bình. Trong đó, được giá nhất là tiêu xuất sang Bỉ đạt 3.233 USD/tấn, theo sau là Hà Lan 3.101 USD/tấn.

Đồ họa: TV

Đồ họa: TV

Chi tiết xuất khẩu hạt tiêu 9 tháng đầu năm 2020 của Việt Nam

Thị trường9 tháng đầu năm 2020So với cùng kì 2019 (%)Tỉ trọng (%)
Lượng

 (tấn)

Trị giá

(USD)

Đơn giá

(USD/tấn)

LượngTrị giáLượngTrị giá
Tổng220.193489.461.6392.222,9-5,76-17,46100100
Mỹ42.524106.186.4552.497,14,8-4,5619,3121,69
Đức8.56523.528.7122.747,1-8,78-13,683,894,81
Ấn Độ10.53223.451.9082.226,7-39,39-44,394,784,79
UAE9.93621.954.8402.209,613,927,574,514,49
Hà Lan5.89518.283.0803.101,5-9,24-16,572,683,74
Pakistan8.44417.339.0732.053,4-5,14-18,873,833,54
Ai Cập7.66714.370.4081.874,331,0215,243,482,94
Anh4.28412.322.2002.876,319,434,111,952,52
Thái Lan4.30112.210.2532.838,9-24,06-28,271,952,49
Hàn Quốc4.72511.830.5962.503,815,675,232,152,42
Philippines5.06410.682.1572.109,416,3915,622,32,18
Nga4.6069.831.8612.134,67,723,82,092,01
Myanmar4.2428.956.6142.111,438,4924,391,931,83
Pháp3.1297.543.6652.410,939,5623,821,421,54
Canada2.3396.339.1652.710,20-6,741,061,3
Arab Saudi2.5725.904.6302.295,7-15,37-22,971,171,21
Thổ Nhĩ Kỳ2.9825.861.5781.965,7-27,97-33,831,351,2
Tây Ban Nha2.2315.837.7872.616,712,620,771,011,19
Ba Lan2.6635.794.5332.175,926,335,681,211,18
Nhật Bản2.7575.283.0101.916,212,76-3,141,251,08
Nam Phi2.1455.269.3052.456,6-16,89-27,270,971,08
Australia1.7404.921.1832.828,315,460,820,791,01
Senegal2.1214.321.4622.037,5-16,23-24,150,960,88
Ukraine1.5383.326.7592.163,0-3,33-4,720,70,68
Malaysia9142.371.5962.594,7-33,91-36,80,420,48
Singapore9432.205.7772.339,135,2925,350,430,45
Algeria9431.687.7171.789,796,0552,370,430,34
Italy6951.659.8682.388,3-12,69-27,010,320,34
Bỉ299966.6213.232,8-7,43-14,770,140,2
Kuwait360810.0492.250,1-5,01-12,150,160,17

 

Ánh Dương