Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu sắt thép nhiều nhất 9 tháng 2020
9 tháng đầu năm nay cả nước xuất khẩu gần 7 triệu tấn sắt thép thu về trên 3,65 tỉ USD, giá xuất trung bình đạt 522,2 USD/tấn. So cùng kì năm ngoái, tăng 44% về lượng, tăng 16% kim ngạch nhưng giảm 20% về giá.
Số liệu Tổng cục Hải quan cho thấy, riêng tháng 9 Việt Nam xuất khẩu 1,04 triệu tấn sắt thép mang về 544,2 triệu USD, giá trung bình 523,4 USD/tấn. So tháng 8, giảm 11% về lượng, giảm 6% kim ngạch nhưng tăng 5,4% giá.
So với tháng liền trước, xuất khẩu sắt thép sang phần lớn thị trường tăng trong tháng 9.
Điển hình như sắt thép xuất sang Italy tăng 818% lượng, 370% kim ngạch, đạt 4.243 tấn trị giá gần 4 triệu USD; Singapore tăng 251% lượng, 370% kim ngạch, đạt 3.122 tấn trị giá gần 2,1 triệu USD; Myanmar tăng 171% lượng, 150% kim ngạch, đạt 5.834 tấn tương đương 3,6 triệu USD.
Ngược lại, xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ giảm 63% lượng, 82% kim ngạch đạt 51 tấn thu về 0,05 triệu USD; Đức giảm 44% lượng, 55% kim ngạch đạ 213 tấn trị giá 0,24 triệu USD.
Tính chung trong cả 9 tháng đầu năm, Trung Quốc vẫn là thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại sắt thép của Việt Nam, chiếm 36% tổng lượng và chiếm 29% tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép cả nước, đạt 2,53 triệu tấn, tương đương 1,04 tỉ USD, giá trung bình 410,5 USD/tấn. Đây cũng là thị trường mà sắt thép Việt Nam xuất khẩu có giá thấp nhất. So cùng kì năm ngoái tăng mạnh 1.732% về lượng, tăng 1.418% về kim ngạch nhưng giảm 17% về giá.
Đứng thứ hai là Campuchia chiếm 17% lượng và kim ngạch, đạt 1,18 triệu tấn trị giá 625, triệu USD, giá 529 USD/tấn. So cùng kì giảm cả về lượng, kim ngạch và giá tương ứng 9%, 19% và 11%.
Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu sắt thép nhiều nhất 9 tháng 2020

Đồ họa: TV
Nhìn chung, 9 tháng đầu năm xuất khẩu sắt thép sang đa số thị trường có kim ngạch giảm. Trong đó, giảm mạnh như Ai Cập giảm 96% cả về lượng và kim ngạch; Arab Saudi giảm 90% lượng và kim ngạch; Mỹ giảm 56% lượng và giảm 51% kim ngạch.
Ngược lại, xuất khẩu sang Brazil tăng đến 196% lượng và tăng 145% kim ngạch; sang Đức tăng 143% lượng và tăng 93% kim ngạch; Philippines tăng 110% lượng và tăng 79% kim ngạch.
Top 10 thị trường có giá xuất khẩu sắt thép cao nhất 9 tháng đầu năm 2020 của nước ta ghi nhận Hong Kong tiếp tục đứng đầu với giá đạt 2.661 USD/tấn, gấp hơn 5 lần giá xuất trung bình của cả nước.

Đồ họa: TV
Xuất nhập khẩu sắt thép của Việt Nam trong 9 tháng đầu năm 2020

Đồ họa: TV
Chi tiết xuất khẩu sắt thép 9 tháng đầu năm 2020 của Việt Nam
| Thị trường | 9 tháng đầu năm 2020 | So với cùng kì 2019 (%) | Tỉ trọng (%) | ||||
| Lượng (tấn) | Trị giá (USD) | Đơn giá (USD/tấn) | Lượng | Trị giá | Lượng | Trị giá | |
| Tổng | 6.996.716 | 3.653.677.193 | 522,2 | 44,42 | 16,01 | 100 | 100 |
| Trung Quốc | 2.533.481 | 1.039.993.093 | 410,5 | 1.732,20 | 1.418,33 | 36,21 | 28,46 |
| Campuchia | 1.181.421 | 625.086.494 | 529,1 | -9,22 | -19,12 | 16,89 | 17,11 |
| Thái Lan | 530.544 | 297.648.515 | 561,0 | 84,61 | 68,24 | 7,58 | 8,15 |
| Malaysia | 459.539 | 262.173.466 | 570,5 | -18,8 | -25,46 | 6,57 | 7,18 |
| Indonesia | 353.427 | 212.236.477 | 600,5 | -40,98 | -47,27 | 5,05 | 5,81 |
| Philippines | 377.105 | 163.171.922 | 432,7 | 109,52 | 78,77 | 5,39 | 4,47 |
| Mỹ | 146.875 | 130.928.906 | 891,4 | -55,95 | -51,11 | 2,1 | 3,58 |
| Hàn Quốc | 205.660 | 114.331.758 | 555,9 | 14,34 | -6,94 | 2,94 | 3,13 |
| Đài Loan | 198.437 | 102.339.491 | 515,7 | 35,24 | 20,49 | 2,84 | 2,8 |
| Ấn Độ | 69.830 | 58.867.206 | 843,0 | 6,76 | 9,95 | 1 | 1,61 |
| Lào | 85.738 | 55.007.610 | 641,6 | -6,76 | -15,9 | 1,23 | 1,51 |
| Nhật Bản | 87.444 | 52.882.646 | 604,8 | -50,06 | -45,98 | 1,25 | 1,45 |
| Bỉ | 65.615 | 46.632.227 | 710,7 | -49,08 | -45,34 | 0,94 | 1,28 |
| Italy | 25.623 | 30.861.301 | 1.204,4 | -67,76 | -40,45 | 0,37 | 0,84 |
| Tây Ban Nha | 33.888 | 28.269.076 | 834,2 | -22,2 | -14,88 | 0,48 | 0,77 |
| Anh | 31.373 | 22.314.127 | 711,3 | 19,28 | 12,94 | 0,45 | 0,61 |
| Australia | 30.386 | 21.850.755 | 719,1 | 9,47 | -1,84 | 0,43 | 0,6 |
| Pakistan | 42.522 | 20.554.266 | 483,4 | -5,34 | -10,28 | 0,61 | 0,56 |
| Myanmar | 31.886 | 20.269.872 | 635,7 | 30,33 | 12,93 | 0,46 | 0,55 |
| Singapore | 36.084 | 18.289.451 | 506,9 | 119,73 | 49,68 | 0,52 | 0,5 |
| Brazil | 16.734 | 12.550.683 | 750,0 | 196,23 | 144,64 | 0,24 | 0,34 |
| UAE | 7.486 | 5.595.576 | 747,5 | 19,6 | 19,33 | 0,11 | 0,15 |
| Nga | 5.439 | 4.958.100 | 911,6 | 19,99 | 7,58 | 0,08 | 0,14 |
| Đức | 2.517 | 3.262.204 | 1.296,1 | 143,19 | 93,4 | 0,04 | 0,09 |
| Bangladesh | 2.868 | 1.752.501 | 611,1 | 34,33 | 32,98 | 0,04 | 0,05 |
| Thổ Nhĩ Kỳ | 791 | 1.059.809 | 1.339,8 | -42,01 | -42,98 | 0,01 | 0,03 |
| Kuwait | 1.055 | 771.819 | 731,6 | 75,54 | 59,2 | 0,02 | 0,02 |
| Argentina | 446 | 613.135 | 1.374,7 | -29,65 | -49,1 | 0,01 | 0,02 |
| Arab Saudi | 603 | 488.509 | 810,1 | -90,23 | -88,88 | 0,01 | 0,01 |
| Hong Kong | 153 | 407.064 | 2.660,5 | 2 | -18,01 | 0 | 0,01 |
| Ai Cập | 51 | 38.971 | 764,1 | -96,52 | -96,08 | 0 | 0 |
Hội thảo “Chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản sau Nghị quyết 21 và những cập nhật chính sách”
Thời gian: 8h00 ngày 22/09/2026
Địa điểm: L7 West Lake Hanoi by Lotte Hotels, Ballroom tầng 4, 683 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
Sự kiện quy tụ đại diện cơ quan quản lý, Đại biểu Quốc hội, chuyên gia bất động sản, chuyên gia kinh tế độc lập, doanh nghiệp… Các diễn giả sẽ cùng thảo luận, phân tích những nội dung quan trọng của Nghị quyết 21 và những chính sách mới; từ đó đánh giá tác động, gợi mở chiến lược phát triển và đầu tư bất động sản trong thời gian tới.
Hai phiên thảo luận chính:
Phiên 1: Nghị quyết 21 và các thay đổi pháp lý
Phiên 2: Những tác động đến tương lai phát triển và đầu tư bất động sản
Thảo luận - Hỏi đáp cùng chuyên gia






TRỰC TIẾP