Kiến thức Kinh tế

Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh (Modified Duration) là gì? Đặc điểm

15:07 | 19/04/2020

Chia sẻ

Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh (tiếng Anh: Modified Duration) là thời hạn trung bình có trọng số đến ngày đáo hạn thể hiện sự thay đổi có thể đo lường được trong giá trị của chứng khoán, nhằm đáp ứng với sự thay đổi trong lãi suất.
Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh (Modified Duration) là gì? Đặc điểm - Ảnh 1.

Hình minh họa. Nguồn: Investopedia

Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh

Khái niệm

Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh trong tiếng Anh là Modified Duration.

Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh là thời hạn trung bình có trọng số đến ngày đáo hạn, thể hiện sự thay đổi có thể đo lường được trong giá trị của chứng khoán nhằm đáp ứng với sự thay đổi trong lãi suất. 

Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh dựa trên quan điểm lãi suất và giá trái phiếu sẽ dịch chuyển theo hướng ngược nhau

Đại lượng này được sử dụng để xác định ảnh hưởng của việc thay đổi 100 điểm lãi suất cơ bản (1%) lên giá của trái phiếu.       

Đặc điểm Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh 

Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh đo lường thời hạn trung bình có trọng số đến ngày đáo hạn của trái phiếu. 

Đây là một con số rất quan trọng để các nhà quản lí danh mục đầu tư, cố vấn tài chính và các nhà đầu tư cân nhắc khi lựa chọn đầu tư vào một trái phiếu. 

Với thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh, tất cả các yếu tố rủi ro khác đều bằng nhau, trái phiếu có thời hạn cao hơn sẽ có biến động giá lớn hơn trái phiếu có thời hạn thấp hơn. 

Các loại thời hạn khác nhau và tất cả các thành phần của trái phiếu như giá, lãi coupon, ngày đáo hạn và lãi suất, đều được sử dụng để tính thời hạn đáo hạn trung bình.    

Công thức tính Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh

Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh là khái niệm mở rộng của độ co giãn Maculay, cho phép các nhà đầu tư đo lường mức độ nhạy cảm của trái phiếu với những thay đổi trong lãi suất. 

Để tính thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh, trước tiên phải tính độ co giãn Maculay. Công thức tính độ co giãn Maculay là:       

Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh (Modified Duration) là gì? Đặc điểm - Ảnh 2.

Trong đó: 

 - PV * CF là giá trị hiện tại của khoản thanh toán lãi coupon ở giai đoạn t. 

 - T là thời gian giữa mỗi dòng tiền thanh toán lãi tính theo năm. 

 - n là số kì trả lãi coupon mỗi năm. 

Tính được độ co giãn Maculay, sử dụng công thức sau để tính thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh:   

Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh (Modified Duration) là gì? Đặc điểm - Ảnh 3.

Trong đó: 

 - YTM là lợi suất đáo hạn của trái phiếu. 

 - n là số kì trả lãi coupon mỗi năm.   

Ví dụ về Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh

Giả sử trái phiếu X có thời gian đáo hạn 3 năm, lãi coupon 10% và lãi suất hiện hành là 5%. Trái phiếu này, theo công thức định giá trái phiếu cơ bản sẽ có giá thị trường là:   

Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh (Modified Duration) là gì? Đặc điểm - Ảnh 4.

Sau đó, tính độ co giãn Maculay cho trái phiếu X là:

Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh (Modified Duration) là gì? Đặc điểm - Ảnh 5.

Kết quả này cho thấy phải mất 2,753 năm để nhà đầu tư thu lại chi phí thực sự của trái phiếu. Với con số này, giờ có thể tính thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh là:             

Thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh (Modified Duration) là gì? Đặc điểm - Ảnh 6.

Kết quả này cho thấy rằng cứ mỗi 1% thay đổi trong lãi suất, giá trái phiếu X sẽ dịch chuyển theo hướng ngược lại với tỉ lệ 2,621%.    

Nguyên tắc Thời gian đáo hạn bình quân 

Dưới đây là một số nguyên tắc về thời gian đáo hạn bình quân mà các nhà đầu tư cần ghi nhớ. 

 - Đầu tiên, khi thời gian đáo hạn gia tăng lên, thời gian đáo hạn bình quân sẽ tăng lên và trái phiếu trở nên biến động hơn. 

 - Thứ hai, khi coupon của trái phiếu tăng, thời gian đáo hạn bình quân của nó giảm xuống và trái phiếu trở nên ít biến động hơn. 

 - Thứ ba, khi lãi suất tăng, thời gian đáo hạn bình quân giảm và độ nhạy của trái phiếu đối với sự gia tăng trong lãi suất sẽ giảm xuống.  

(Theo Investopedia)

 

Lê Thảo