Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 4/2021: Nhập khẩu hàng thủy sản tăng vọt

07:28 | 05/06/2021

Chia sẻ

Trong tháng 4 năm nay, hàng thủy sản là mặt hàng nhập khẩu có trị giá tăng trưởng mạnh nhất, cụ thể tăng 228% so với tháng trước.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 4/2021: Nhập khẩu hàng thủy sản tăng vọt - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Tổng cục Hải quan thống kê, trong tháng 4/2021, Việt Nam xuất siêu sang thị trường Philippines 235,7 triệu USD.

Trong đó, trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta đạt 410,1 triệu USD, đồng thời nhập khẩu 174,4 triệu USD.

Lũy kế 4 tháng đầu năm nay, trị giá xuất khẩu của Việt Nam sang Philippines gấp đôi so với nhập khẩu.

Thặng dư thương mại đạt 706,8 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 4/2021: - Ảnh 1.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Ba mặt hàng xuất khẩu có tốc độ tăng kim ngạch trên 100% so với tháng trước là: phân bón các loại tăng 308%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 127%; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 127%.

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Philippines trong 4 tháng đầu năm đạt 977,6 triệu USD, chiếm 74% tổng xuất khẩu mặt hàng các loại. 

Trong đó, những nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu phải kể đến như: gạosắt thép các loại; clynker và xi măng; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác...

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 4/2021: - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Philippines tháng 4/2021 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 4/2021Lũy kế 4 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 3/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng410.123.04110 1.326.985.326
Gạo304.336161.587.22996715.717381.438.754
Hàng hóa khác 40.740.827-15 155.843.897
Clanhke và xi măng729.55133.378.924112.512.996111.695.676
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 28.435.660-19 108.863.730
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 18.589.45433 58.316.342
Sắt thép các loại26.66015.921.396-64203.352113.159.126
Cà phê6.77215.608.518319.56748.092.846
Điện thoại các loại và linh kiện 14.153.569-43 73.954.146
Phương tiện vận tải và phụ tùng 10.568.737127 24.507.342
Kim loại thường khác và sản phẩm 9.296.07323 28.858.211
Hàng dệt, may 7.911.679-19 28.727.062
Sản phẩm hóa chất 7.131.49313 21.128.233
Dây điện và dây cáp điện 5.207.92619 17.242.185
Hàng thủy sản 4.953.267-17 24.115.366
Chất dẻo nguyên liệu2.8474.554.208419.42813.581.059
Sản phẩm từ chất dẻo 4.382.710-19 16.895.112
Phân bón các loại11.8444.369.02030820.3406.691.646
Giấy và các sản phẩm từ giấy 3.479.379-40 12.243.099
Sản phẩm từ sắt thép 2.999.657-45 13.644.888
Giày dép các loại 2.807.9971 11.896.838
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 2.730.471-6 10.003.269
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 2.477.13835 8.897.453
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.869.821-5 6.203.649
Hạt tiêu5261.788.664561.6944.678.270
Sản phẩm gốm, sứ 1.569.073-1 6.883.314
Xơ, sợi dệt các loại6551.493.995-162.6895.261.350
Hạt điều126529.447-155422.422.844
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 477.154-60 2.973.732
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 416.777103 1.592.923
Hóa chất 349.22052 1.955.445
Chè100271.621-9344904.351
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 43.065-46 286.997
Sắn và các sản phẩm từ sắn12128.873-912.7121.217.912
Than các loại   27.1382.772.362
Xăng dầu các loại   7735.899

Ba nhóm hàng nhập khẩu chính của nước ta từ Philippines, kim ngạch đều trên 9 triệu USD là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; kim loại thường khác.

Hàng thủy sản là mặt hàng nhập khẩu có trị giá tăng trưởng mạnh nhất, tăng 228% so với tháng 3/2021.

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Philippines trong 4 tháng đạt 518 triệu USD, chiếm 84% tổng nhập khẩu các mặt hàng. 

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 4/2021: - Ảnh 4.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Philippines tháng 4/2021 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 4/2021Lũy kế 4 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 3/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng174.398.5973 620.158.806
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 96.247.5049 347.251.943
Hàng hóa khác 26.496.00052 76.257.348
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 19.547.302-6 77.985.063
Kim loại thường khác1.0189.492.023-504.69340.824.168
Phế liệu sắt thép8.5063.987.1581318.0097.750.497
Dây điện và dây cáp điện 3.357.65710 11.656.415
Chất dẻo nguyên liệu2.4283.173.415857.0048.425.353
Hàng thủy sản 2.927.481228 4.591.136
Linh kiện, phụ tùng ô tô 1.836.971-34 7.343.950
Phân bón các loại4.2021.342.5436517.7025.830.118
Sản phẩm từ chất dẻo 1.038.6564 3.978.653
Chế phẩm thực phẩm khác 1.009.649-57 6.317.839
Sản phẩm hóa chất 1.008.625-39 4.523.103
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 984.839-43 4.655.630
Sắt thép các loại112556.765-481.3472.983.482
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 300.969-84 4.639.114
Sản phẩm từ sắt thép 270.628-54 1.434.043
Sản phẩm từ cao su 268.349
 1.012.922
Sản phẩm từ kim loại thường khác 255.7748 667.299
Nguyên phụ liệu thuốc lá 198.63011 1.448.493
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 69.424-45 250.396
Dược phẩm 28.236-50 141.178
Giấy các loại   6159.522
Vải các loại    131.142

Phùng Nguyệt