Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 4/2021: Nhập khẩu cao su tăng vọt

07:22 | 01/06/2021

Chia sẻ

Trong tháng 4/2021, cao su là mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất, cụ thể tăng 809% so với tháng trước.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 4/2021: Nhập khẩu cao su tăng vọt - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: vnrubbergroup)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 4 năm nay, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan gấp 12 lần so với nhập khẩu. Thặng dư thương mại gần 660,9 triệu USD.

Cụ thể, trị giá xuất khẩu và nhập khẩu lần lượt đạt 720,5 triệu USD và 59,7 triệu USD.

Lũy kế 4 tháng đầu năm nay, cán cân thương mại giữa Việt Nam và Hà Lan thặng dư 2,4 tỷ USD. Kim ngạch hai chiều đạt 2,8 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 4/2021: Nhập khẩu cao su tăng vọt - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Những nhóm hàng xuất khẩu chính của nước ta có kim ngạch tăng so với tháng 3/2021 là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 14%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 9%; giày dép các loại tăng 7%...

Trị giá top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Hà Lan trong 4 tháng đầu năm là 2,3 tỷ USD, chiếm 86% tổng xuất khẩu mặt hàng các loại. 

Trong đó, hai mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta đạt kim ngạch trên 500 triệu USD là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 4/2021: Nhập khẩu cao su tăng vọt - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Hà Lan tháng 4/2021 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 4/2021Lũy kế 4 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 3/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng720.544.516  2.631.000.463
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 181.244.60614 602.491.226
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 163.661.8539 523.285.056
Giày dép các loại 75.273.4307 272.124.808
Điện thoại các loại và linh kiện 54.958.150-34 303.990.962
Hàng dệt, may 47.185.080-15 201.224.917
Hàng hóa khác 34.154.779-3 125.916.540
Hạt điều6.46831.235.2622719.93692.832.834
Phương tiện vận tải và phụ tùng 23.667.528-6 91.921.833
Hàng thủy sản 18.560.8175 59.268.763
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 16.874.866-8 67.188.864
Sản phẩm từ chất dẻo 14.276.016
 53.938.531
Gỗ và sản phẩm gỗ 10.803.320
 38.913.148
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 7.907.271-32 32.174.754
Sản phẩm từ sắt thép 7.746.390-14 39.234.138
Hàng rau quả 6.524.740-8 22.852.442
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 3.800.81018 13.046.823
Hóa chất 3.312.592-32 15.183.401
Hạt tiêu7602.813.695-192.5439.628.451
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 2.799.289-13 10.308.444
Sản phẩm từ cao su 2.779.107-17 14.339.111
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 2.184.602-29 10.182.721
Cà phê1.0061.815.068-143.8747.128.711
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1.547.34515 5.302.600
Sản phẩm gốm, sứ 1.477.45940 6.202.397
Kim loại thường khác và sản phẩm 1.218.360151 2.665.050
Cao su5931.169.005393.0185.059.777
Gạo1.6751.050.162363.4672.231.023
Sản phẩm hóa chất 502.91425 2.175.857
Than các loại  
1.125187.279

Cao su là mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất, cụ thể tăng 809% so với tháng trước.

Trong khi đó, một số nhóm hàng nhập khẩu chính có trị giá giảm phải kể đến như: dược phẩm giảm 20%; sản phẩm hóa chất giảm 10%; chế phẩm thực phẩm khác giảm 20%; chất dẻo nguyên liệu giảm 36%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Hà Lan trong 4 tháng đạt 144,4 triệu USD, chiếm 67% tổng nhập khẩu các mặt hàng. 

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hà Lan tháng 4/2021: Nhập khẩu cao su tăng vọt - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Hà Lan tháng 4/2021 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 4/2021Lũy kế 4 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 3/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng59.649.937  214.879.216
Hàng hóa khác 17.162.89218 59.253.730
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 12.931.1188 38.786.336
Linh kiện, phụ tùng ô tô 8.518.28512 26.504.088
Dược phẩm 5.198.223-20 19.319.275
Sản phẩm hóa chất 3.711.250-10 12.655.834
Chế phẩm thực phẩm khác 2.203.573-20 10.745.852
Chất dẻo nguyên liệu1.2502.173.317-364.9499.594.975
Sữa và sản phẩm sữa 1.954.055-15 7.513.702
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.193.718-32 6.255.585
Hóa chất 944.88358 8.427.910
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 650.43114 1.453.639
Cao su566577.5538097751.463.246
Sản phẩm từ sắt thép 552.523-47 4.601.021
Xơ, sợi dệt các loại17509.61368541.684.404
Sản phẩm từ chất dẻo 438.649-49 2.151.132
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 367.976-8 1.688.103
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 190.341-40 766.291
Sắt thép các loại272180.80571.021863.999
Dây điện và dây cáp điện 118.724-35 555.740
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 72.008158 394.070
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh    200.285

Phùng Nguyệt