Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Canada tháng 4/2021: Nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo tăng mạnh

15:57 | 29/05/2021

Chia sẻ

Sản phẩm từ chất dẻo là mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất trong tháng 4 năm nay, cụ thể tăng 286% so với tháng trước.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Canada tháng 4/2021: Nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo tăng mạnh - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, Việt Nam xuất khẩu sang Canada trong tháng 4/2021 gần 411,6 triệu USD và nhập khẩu 67,3 triệu USD.

Qua đó, giúp cán cân thương mại thặng dư 344,3 triệu USD.

Lũy kế 4 tháng đầu năm nay, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Canada gấp 6 lần so với nhập khẩu.

Cụ thể, trị giá xuất khẩu là 1,5 tỷ USD và nhập khẩu 241 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Canada tháng 4/2021: Nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo tăng mạnh - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Những nhóm hàng xuất khẩu chính của nước ta, kim ngạch trên 30 triệu USD là: hàng dệt, may; điện thoại các loại và linh kiện; phương tiện vận tải và phụ tùng; giày dép các loại; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác...

Cao su là mặt hàng có kim ngạch giảm mạnh nhất so với tháng trước, cụ thể giẩm 76%.

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Canada trong 4 tháng đầu năm đạt 1,5 tỷ USD, chiếm 75% tổng xuất khẩu mặt hàng các loại. Theo ghi nhận, có 4 nhóm hàng trị giá trên 100 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Canada tháng 4/2021: Nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo tăng mạnh - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Canada tháng 4/2021 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 4/2021Lũy kế 4 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 3/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng411.566.163-11 1.536.666.378
Hàng dệt, may 74.551.963-2 248.914.238
Điện thoại các loại và linh kiện 64.488.9371 256.028.126
Hàng hóa khác 60.267.021-28 219.136.531
Phương tiện vận tải và phụ tùng 37.100.5742 126.957.733
Giày dép các loại 32.165.942-7 122.166.148
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 24.524.015-12 93.336.212
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 23.521.29720 73.605.470
Hàng thủy sản 21.352.373-9 80.372.384
Gỗ và sản phẩm gỗ 18.075.284-34 83.659.433
Hạt điều1.4849.499.265-35.52037.369.732
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 7.747.792-6 26.612.609
Kim loại thường khác và sản phẩm 6.924.502-19 23.865.930
Sản phẩm từ sắt thép 5.772.366-20 29.935.608
Sản phẩm từ chất dẻo 5.261.397-11 20.475.328
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 3.688.531-58 23.779.133
Hóa chất 3.488.145-27 16.576.177
Hàng rau quả 2.382.023-24 9.811.912
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 2.310.193-20 7.930.784
Vải mành, vải kỹ thuật khác 1.729.12111 6.406.924
Cà phê7611.690.622-213.1196.820.158
Sản phẩm gốm, sứ 1.507.61121 3.787.325
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.332.934-27 6.229.834
Hạt tiêu306978.563-331.3014.219.709
Cao su242524.440-762.6345.988.476
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 375.951-28 1.403.868
Chất dẻo nguyên liệu114255.755-524541.000.587
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 49.546-69 276.011

Sản phẩm từ chất dẻo là mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất, cụ thể tăng 286% so với tháng 3/2021.

Trong khi đó, một số nhóm hàng nhập khẩu chính của nước ta có kim ngạch giảm là: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác giảm 9%; phân bón các loại giảm 3%; đậu tương giảm 26%...

Mặt hàng nhập khẩu chính trong top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Canada là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, với 45,6 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Canada tháng 4/2021: Nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo tăng mạnh - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Canada tháng 4/2021 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 4/2021Lũy kế 4 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 3/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng67.270.409-3 240.990.694
Hàng hóa khác 22.708.901-2 70.421.187
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 11.596.88816 45.582.358
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 6.945.243-9 22.978.331
Phân bón các loại17.0274.258.384-357.48114.680.683
Đậu tương6.6514.147.337-2629.53017.355.439
Hàng thủy sản 3.752.46423 9.616.470
Kim loại thường khác7052.146.173511.5584.836.858
Lúa mì7.6182.118.959-832.8189.048.302
Chất dẻo nguyên liệu1.7302.013.237106.7517.837.560
Phế liệu sắt thép4.0021.636.149319.0876.780.429
Dược phẩm 1.503.79622 4.061.311
Gỗ và sản phẩm gỗ 1.479.472-24 8.899.889
Sản phẩm hóa chất 663.599-58 4.717.547
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 554.129-56 3.738.099
Hàng rau quả 496.708-43 3.942.552
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 328.662-30 2.482.625
Sản phẩm từ sắt thép 275.998-4 829.226
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 218.605-9 492.405
Cao su35135.5748675356.358
Sản phẩm từ chất dẻo 129.680286 375.471
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 95.449-57 512.109
Ô tô nguyên chiếc các loại365.000 7910.617
Quặng và khoáng sản khác   374320.501
Sắt thép các loại   372214.367

Phùng Nguyệt