Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hàn Quốc tháng 4/2021: Nhập khẩu bông các loại tăng vọt

09:57 | 28/05/2021

Chia sẻ

Trong tháng 4 năm nay, bông các loại là mặt hàng nhập khẩu có kim ngạch tăng mạnh nhất, cụ thể tăng 160% so với tháng trước đó.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hàn Quốc tháng 4/2021: Nhập khẩu bông các loại tăng vọt - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: pinterest)

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 4 năm nay, trị giá xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc là 1,9 tỷ USD và trị giá nhập khẩu là 4 tỷ USD.

Cán cân thương mại thâm hụt 2,1 tỷ USD.

Lũy kế 4 tháng đầu năm nay, xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hàn Quốc đạt 23,7 tỷ USD.

Trong đó, nước ta xuất khẩu 7,1 tỷ USD sang thị trường Hàn Quốc và nhập về 16,6 tỷ USD. Thâm hụt thương mại gần 9,6 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hàn Quốc tháng 4/2021: Nhập khẩu bông các loại tăng vọt - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Ba mặt hàng xuất sang Hàn Quốc khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch trên 100% so với tháng trước là: sắn và các sản phẩm từ sắn tăng 201%; phân bón các loại tăng 144%; hạt tiêu tăng 104%.

Trong khi đó, những nhóm hàng xuất khẩu chính có trị giá giảm phải kể đến như: điện thoại các loại và linh kiện giảm 5%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 17%; hàng dệt, may giảm 22%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Hàn Quốc trong 4 tháng đầu năm đạt 5,7 tỷ USD, chiếm 81% tổng xuất khẩu mặt hàng các loại. 

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hàn Quốc tháng 4/2021: Nhập khẩu bông các loại tăng vọt - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc tháng 4/2021 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 4/2021Lũy kế 4 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 3/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng1.887.649.370-6 7.060.170.365
Điện thoại các loại và linh kiện 417.732.393-5 1.487.403.669
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 334.671.300-17 1.365.827.309
Hàng dệt, may 217.828.259-22 922.452.515
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 188.036.143
 742.833.895
Hàng hóa khác 151.082.59210 488.646.182
Gỗ và sản phẩm gỗ 83.866.9983 293.258.990
Hàng thủy sản 66.847.3272 228.038.056
Phương tiện vận tải và phụ tùng 61.217.2602 212.546.952
Xơ, sợi dệt các loại15.36647.297.849-1062.404179.197.072
Giày dép các loại 43.981.727-11 198.715.168
Kim loại thường khác và sản phẩm 33.621.4408 106.618.858
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 33.037.09322 112.892.594
Dây điện và dây cáp điện 27.493.74916 86.812.348
Sản phẩm từ chất dẻo 23.529.2855 87.127.423
Sản phẩm từ sắt thép 18.193.88814 60.872.238
Hàng rau quả 15.423.450-15 50.382.706
Sắt thép các loại17.32713.671.974-579.80158.356.640
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 11.156.207-16 43.898.638
Hóa chất 9.736.308-5 36.206.860
Sắn và các sản phẩm từ sắn27.5638.978.35120147.10915.378.299
Sản phẩm từ cao su 8.771.6952 29.825.564
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 8.426.584-17 30.903.074
Sản phẩm hóa chất 7.415.537-11 29.145.750
Vải mành, vải kỹ thuật khác 6.640.395-3 28.277.672
Cà phê3.3476.389.912-1614.31125.635.911
Cao su2.7335.344.567-2012.64124.211.147
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 4.393.195-7 15.696.487
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 4.029.532-16 13.224.079
Giấy và các sản phẩm từ giấy 3.980.1403 12.678.449
Sản phẩm gốm, sứ 3.961.43115 13.246.372
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 3.929.63318 11.884.700
Chất dẻo nguyên liệu1.7343.515.999384.2748.745.374
Hạt tiêu9043.329.2871041.9086.426.650
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 2.590.06528 7.139.734
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 2.121.983-4 6.585.530
Than các loại14.8382.108.187-1942.7755.876.544
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 1.496.7924 5.243.779
Xăng dầu các loại2.8131.232.417196.7453.289.439
Phân bón các loại3.794494.22214414.4783.780.183
Quặng và khoáng sản khác33174.204-895.786887.514

Những nhóm hàng nhập khẩu chính của nước ta từ Hàn Quốc, kim ngạch đều trên 150 triệu USD là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; điện thoại các loại và linh kiện; chất dẻo nguyên liệu; vải các loại.

Bông các loại là mặt hàng nhập khẩu có kim ngạch tăng mạnh nhất, cụ thể tăng 160% so với tháng 3/2021.

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Hàn Quốc trong 4 tháng đạt 14,4 tỷ USD, chiếm 87% tổng nhập khẩu các mặt hàng. Trong đó, có ba nhóm hàng trị giá trên 1 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hàn Quốc tháng 4/2021: Nhập khẩu bông các loại tăng vọt - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc tháng 4/2021 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 4/2021Lũy kế 4 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 3/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng4.004.651.297-6 16.644.106.706
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1.454.448.0370 5.839.251.939
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 521.435.443-22 2.289.028.754
Điện thoại các loại và linh kiện 504.023.596-7 2.583.684.841
Chất dẻo nguyên liệu95.872178.742.154-5409.338689.463.747
Vải các loại 162.145.55813 558.380.399
Kim loại thường khác41.953144.171.398-17179.798634.112.056
Sắt thép các loại126.179128.233.268-4524.545487.624.965
Sản phẩm từ chất dẻo 125.282.716-2 512.941.046
Linh kiện, phụ tùng ô tô 108.661.190-15 445.180.211
Hàng hóa khác 99.847.069-3 403.504.093
Xăng dầu các loại139.90587.065.75353663.894372.393.326
Sản phẩm hóa chất 64.886.562-6 262.496.922
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 53.061.8947 182.595.568
Sản phẩm từ sắt thép 51.193.9531 206.032.788
Hóa chất 48.180.1211 183.647.861
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 25.942.81217 90.700.426
Cao su11.45624.248.265-1744.95992.957.466
Dây điện và dây cáp điện 23.029.80112 76.957.529
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 21.400.510-25 53.210.572
Dược phẩm 19.764.143-6 57.140.928
Giấy các loại24.26919.401.140-1898.64280.832.401
Xơ, sợi dệt các loại6.65115.544.4252024.32753.250.340
Sản phẩm từ kim loại thường khác 14.301.426-16 64.059.205
Ô tô nguyên chiếc các loại30113.544.9797573533.833.055
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 11.634.94410 37.375.373
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 10.902.617-21 54.260.377
Sản phẩm từ cao su 9.638.07910 33.915.708
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 9.527.20921 29.966.667
Hàng thủy sản 9.366.022-15 39.890.527
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 6.903.885-36 31.596.916
Hàng điện gia dụng và linh kiện 5.698.859-4 19.539.016
Sản phẩm từ giấy 5.199.1625 19.369.176
Chế phẩm thực phẩm khác 5.126.1494 19.487.802
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 4.417.675-27 17.291.123
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 4.031.216-13 16.129.158
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 3.248.348-1 10.175.034
Hàng rau quả 2.700.225-20 14.801.893
Quặng và khoáng sản khác6.5162.546.586-3018.4749.261.954
Phân bón các loại4.7641.592.138-8446.21218.640.570
Gỗ và sản phẩm gỗ 1.459.075-28 8.694.901
Sữa và sản phẩm sữa 758.108-73 5.185.433
Bông các loại445642.3341608891.529.410
Nguyên phụ liệu dược phẩm 294.570-43 1.074.930
Dầu mỡ động thực vật 258.194-37 1.752.188
Khí đốt hóa lỏng142149.690-46858888.115

Phùng Nguyệt