Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 3/2021: Gạo là mặt hàng xuất khẩu chính

03:34 | 10/05/2021

Chia sẻ

Tháng 3/2021, Việt Nam xuất khẩu 373,7 triệu USD hàng hóa sang Philippines và nhập về 169,5 triệu USD. Qua đó giúp cán cân thương mại thặng dư 204,2 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 3/2021: Gạo là mặt hàng xuất khẩu chính - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Philippines trong tháng 3/2021 gần 543,3 triệu USD.

Cụ thể, nước ta xuất khẩu 373,7 triệu USD hàng hóa và nhập về 169,5 triệu USD. Qua đó giúp cán cân thương mại thặng dư 204,2 triệu USD.

Tính chung ba tháng đầu năm nay, Việt Nam xuất sang Philippines gần 918,4 triệu USD và nhập về 445,8 triệu USD. Nước ta xuất siêu 472,6 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 3/2021: Gạo là mặt hàng xuất khẩu chính - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Philippines tăng mạn 82% so với tháng trước đó.

Cụ thể, tỷ lệ tăng mạnh nhất phải kể đến như: than các loại tăng 2116%; hạt điều tăng 479%; sắn và các sản phẩm từ sắn tăng 365%; giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 222%...

Tổng kim ngạch top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Philippines trong ba tháng đầu năm đạt 668,5 triệu USD, chiếm 73% tổng xuất khẩu mặt hàng các loại. Xuất khẩu chủ yếu là gạo gần 220 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 3/2021: Gạo là mặt hàng xuất khẩu chính - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Philippines tháng 3/2021 và lũy kế ba tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 3/2021Lũy kế 3 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 2/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng373.715.07882 918.373.354
Gạo155.70782.330.81278411.581219.956.126
Hàng hóa khác 48.002.75595 115.116.814
Sắt thép các loại76.95744.797.283174176.25796.994.550
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 35.287.169104 80.948.420
Clanhke và xi măng684.80130.097.855541.783.46278.317.397
Điện thoại các loại và linh kiện 24.795.82785 59.800.578
Cà phê5.76215.127.9017312.79632.484.329
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 13.968.44215 39.726.887
Hàng dệt, may 9.752.43489 20.818.707
Kim loại thường khác và sản phẩm 7.570.88852 20.317.816
Sản phẩm hóa chất 6.292.56685 14.000.402
Hàng thủy sản 5.944.41739 19.163.269
Giấy và các sản phẩm từ giấy 5.802.383222 8.763.720
Sản phẩm từ sắt thép 5.451.43798 10.648.131
Sản phẩm từ chất dẻo 5.427.31895 12.512.862
Phương tiện vận tải và phụ tùng 4.650.58750 13.938.606
Dây điện và dây cáp điện 4.369.26824 12.034.259
Chất dẻo nguyên liệu2.1133.228.02756.5839.078.150
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 2.905.39852 7.272.798
Than các loại27.5002.805.0002.11627.5282.812.142
Giày dép các loại 2.768.7019 9.088.841
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.978.24089 4.333.828
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.838.703-4 6.532.857
Xơ, sợi dệt các loại8001.784.296702.0343.767.356
Sản phẩm gốm, sứ 1.586.67584 5.314.241
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 1.183.34386 2.566.963
Hạt tiêu4321.148.604791.1942.963.315
Phân bón các loại3.6861.071.046 8.4962.322.626
Hạt điều147622.7784794161.893.397
Sắn và các sản phẩm từ sắn608311.6003652.5911.189.039
Chè114298.60687243632.729
Hóa chất 229.139-28 1.606.225
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 205.512-33 1.176.146
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 80.06747 243.930
Xăng dầu các loại   7735.899

Phế liệu sắt thép là nhóm hàng nhập khẩu có trị giá tăng trưởng mạnh nhất, cụ thể tăng 2686% so với tháng 2/2021.

Ngoài ra còn có một số nhóm hàng khác như: chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh tăng 524%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 364%; sản phẩm từ sắt thép tăng 309%;...

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Philippines trong ba tháng đạt 376,9 triệu USD, chiếm 85% tổng trị giá nhập khẩu các mặt hàng. Trong đó, có duy nhất nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt kim ngạch trên 200 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 3/2021: Gạo là mặt hàng xuất khẩu chính - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Philippines tháng 3/2021 và lũy kế ba tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 3/2021Lũy kế 3 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 2/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng169.544.69132 445.754.394
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 88.646.56410 251.004.436
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 20.701.86813 58.430.963
Kim loại thường khác2.17318.815.6751763.67531.332.145
Hàng hóa khác 17.462.514109 49.786.634
Phế liệu sắt thép8.9973.527.0032.6869.5023.763.339
Dây điện và dây cáp điện 3.061.33517 8.298.758
Linh kiện, phụ tùng ô tô 2.774.57995 5.506.844
Chế phẩm thực phẩm khác 2.370.59354 5.307.189
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.846.68152 4.227.319
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.722.054364 3.670.791
Chất dẻo nguyên liệu1.2351.714.621124.6785.351.388
Sản phẩm hóa chất 1.642.307104 3.516.314
Sắt thép các loại901.061.706 1.2352.426.717
Sản phẩm từ chất dẻo 999.24818 2.939.997
Hàng thủy sản 893.79154 1.678.055
Phân bón các loại2.500815.000-5613.5004.487.575
Sản phẩm từ sắt thép 589.859309 1.163.415
Sản phẩm từ cao su 269.5712 744.574
Sản phẩm từ kim loại thường khác 237.525121 411.525
Nguyên phụ liệu thuốc lá 179.458-79 1.249.863
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 126.266524 180.971
Dược phẩm 56.471100 112.942
Vải các loại 30.002-39 121.357
Giấy các loại   4241.283

Phùng Nguyệt