Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hong Kong tháng 3/2021: Xuất khẩu chính máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

07:17 | 07/05/2021

Chia sẻ

Trong tháng 3 năm nay, Việt Nam xuất sang thị trường Hong Kong gần 1,1 tỷ USD và nhập về 123,4 triệu USD. Kim ngạch xuất khẩu gấp 9 lần so với nhập khẩu.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hong Kong tháng 3/2021: Xuất khẩu chính máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo Tổng cục Hải quan thống kê, trong tháng 3/2021, Việt Nam xuất sang thị trường Hong Kong gần 1,1 tỷ USD và nhập về 123,4 triệu USD.

Kim ngạch xuất khẩu gấp 9 lần so với nhập khẩu. Cán cân thương mại thặng dư 953,8 triệu USD.

Lũy kế ba tháng đầu năm nay, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Hong Kong đạt 2,9 tỷ USD, bên cạnh đó nước ta nhập khẩu 322,7 triệu USD.

Thặng dư thương mại đạt 2,5 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hong Kong tháng 3/2021: Xuất khẩu chính máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Ba mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch tăng trưởng đáng kể so với tháng trước là: dây điện và dây cáp điện tăng 348%; sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ tăng 203%; sản phẩm từ sắt thép tăng 131%...

Trị giá top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Hong Kong trong ba tháng đầu năm đạt 2,7 tỷ USD, chiếm 95% tổng xuất khẩu mặt hàng các loại. Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là nhóm hàng xuất khẩu chính của nước ta, kim ngạch gần 1,5 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hong Kong tháng 3/2021: Xuất khẩu chính máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Hong Kong tháng 3/2021 và lũy kế ba tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 3/2021Lũy kế 3 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 2/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng1.077.207.81630 2.871.917.930
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 583.344.59533 1.464.971.781
Điện thoại các loại và linh kiện 262.826.04218 786.648.759
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 73.031.17467 179.555.030
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 28.134.807-18 100.935.778
Hàng dệt, may 23.076.18169 56.149.645
Hàng hóa khác 20.412.42946 54.534.599
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 12.588.76160 32.286.764
Hàng thủy sản 10.885.65590 27.970.901
Giày dép các loại 9.971.199-1 30.543.790
Dây điện và dây cáp điện 8.560.362348 13.107.729
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 7.830.05561 18.586.620
Sản phẩm từ chất dẻo 5.461.61121 18.386.657
Gạo8.2475.120.0745322.45713.888.180
Giấy và các sản phẩm từ giấy 5.051.804126 10.891.735
Xơ, sợi dệt các loại1.1094.535.991274.22514.268.889
Hàng rau quả 3.084.62970 8.883.456
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 2.962.225130 6.749.512
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 2.807.08725 7.528.526
Sản phẩm hóa chất 1.431.31488 3.368.416
Hạt điều1681.316.518957236.032.870
Sản phẩm từ sắt thép 1.265.744131 2.475.078
Chất dẻo nguyên liệu308773.156826002.180.459
Cao su199514.92184390977.125
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 445.01327 1.204.295
Sản phẩm từ cao su 438.0231 1.033.943
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 430.299203 1.107.539
Gỗ và sản phẩm gỗ 388.95058 921.412
Kim loại thường khác và sản phẩm 388.3766 1.124.885
Sản phẩm gốm, sứ 109.101-23 294.878
Sắt thép các loại521.7189.6065.308.678

Những nhóm hàng nhập khẩu chính của nước ta từ Hong Kong, kim ngạch đều trên 10 triệu USD là: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; phế liệu sắt thép; nguyên phụ liệu dệt, mayda, giày; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; đá quý, kim loại quý và sản phẩm...

Sản phẩm hóa chất là mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất, cụ thể tăng 482% so với tháng trước.

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Hong Kong trong ba tháng đạt 299,5 triệu USD, chiếm 93% tổng trị giá nhập khẩu các mặt hàng. 

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Hong Kong tháng 3/2021: Xuất khẩu chính máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Hong Kong tháng 3/2021 và lũy kế ba tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 3/2021Lũy kế 3 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 2/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng123.389.51357 322.727.656
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 30.662.22915 95.467.562
Phế liệu sắt thép56.46524.528.684110131.65655.142.396
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 15.370.364112 35.708.853
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 15.017.019115 38.833.882
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 12.716.68722 34.197.681
Hàng hóa khác 6.220.75347 15.151.533
Điện thoại các loại và linh kiện 4.437.76293 9.995.199
Vải các loại 4.292.43924 14.254.390
Sản phẩm từ giấy 2.485.34091 5.800.551
Sản phẩm từ chất dẻo 2.434.44849 6.434.610
Chất dẻo nguyên liệu6221.525.4651451.6023.668.708
Sản phẩm hóa chất 1.178.586482 1.758.989
Kim loại thường khác253804.409356942.368.624
Hóa chất 550.289191 1.139.858
Sản phẩm từ cao su 392.117208 648.252
Xơ, sợi dệt các loại73239.62336108450.787
Sản phẩm từ sắt thép 214.31647 575.091
Dây điện và dây cáp điện 175.88593 323.388
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 109.435-53 459.062
Sắt thép các loại733.663-84428348.241

Phùng Nguyệt