Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Australia tháng 3/2021: Xuất khẩu sắt thép các loại tăng 19 lần

08:26 | 09/05/2021

Chia sẻ

Tính chung ba tháng đầu năm nay, trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Australia chạm mốc 1 tỷ USD và trị giá nhập khẩu trên 1,6 tỷ USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Australia tháng 3/2021: Xuất khẩu sắt thép các loại tăng 1293% - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Dẫn thống kê của Tổng cục Hải quan, Việt Nam xuất khẩu sang Australia trong tháng 3 năm nay đạt 389,2 triệu USD. Trong khi đó, nước ta nhập về 676,2 triệu USD.

Cán cân thương mại thâm hụt 287 triệu USD.

Lũy kế ba tháng đầu năm 2021, Việt Nam nhập siêu từ thị trường Australia gần 587,3 triệu USD.

Cụ thể, trị giá xuất khẩu chạm mốc 1 tỷ USD và trị giá nhập khẩu trên 1,6 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Australia tháng 3/2021: Xuất khẩu sắt thép các loại tăng 1293% - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Sắt thép các loại là mặt hàng xuất khẩu sang Australia có trị giá tăng mạnh nhất, cụ thể tăng 19 lần so với tháng 2/2021.

Bên cạnh đó còn có một số nhóm hàng khác như: chất dẻo nguyên liệu tăng 206%; sản phẩm từ sắt thép tăng 196%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 161%; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 103%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Australia trong ba tháng đầu năm đạt 746,1 triệu USD, chiếm 71% tổng xuất khẩu mặt hàng các loại. 

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Australia tháng 3/2021: Xuất khẩu sắt thép các loại tăng 1293% - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Australia tháng 3/2021 và lũy kế ba tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 3/2021Lũy kế 3 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 2/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng389.163.96947 1.043.916.764
Điện thoại các loại và linh kiện 60.568.98412 222.626.264
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 53.329.054161 115.246.695
Giày dép các loại 34.401.38976 85.470.784
Hàng dệt, may 31.272.80760 81.121.915
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 26.052.66787 66.028.089
Hàng hóa khác 24.540.55334 66.503.516
Hàng thủy sản 21.974.14256 61.380.658
Dầu thô40.78920.014.151 40.78920.014.151
Sản phẩm từ sắt thép 14.758.364196 32.420.190
Gỗ và sản phẩm gỗ 14.399.68059 40.184.721
Sắt thép các loại11.9788.652.9701.29314.11310.570.076
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 8.460.05998 21.650.014
Hàng rau quả 7.111.20226 19.011.905
Sản phẩm từ chất dẻo 6.973.44062 18.001.736
Phương tiện vận tải và phụ tùng 6.550.549-84 52.828.513
Kim loại thường khác và sản phẩm 5.714.06980 11.884.415
Hạt điều8164.669.314-52.85617.195.011
Sản phẩm hóa chất 4.484.08239 12.408.655
Giấy và các sản phẩm từ giấy 4.352.30540 11.960.861
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 4.323.77925 12.752.237
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 3.904.37777 9.667.750
Cà phê1.6473.041.214303.7607.024.560
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 2.979.295103 6.790.910
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 2.958.97689 6.010.796
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 2.187.52833 6.260.396
Gạo2.8951.819.197867.3984.739.053
Sản phẩm gốm, sứ 1.756.75450 4.366.766
Dây điện và dây cáp điện 1.736.99061 4.631.159
Sản phẩm từ cao su 1.336.35761 2.950.296
Clanhke và xi măng28.5161.260.283157.5742.577.891
Chất dẻo nguyên liệu615984.6052061.3002.039.122
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 980.647-13 3.038.298
Hạt tiêu252856.912267212.388.736
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 757.27440 2.170.625

Mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất so với tháng trước phải kể đến như: sản phẩm từ sắt thép tăng 421%; bông các loại tăng 399%; chế phẩm thực phẩm khác tăng 394%; phế liệu sắt thép tăng 279%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Australia trong ba tháng đạt 1,4 tỷ USD, chiếm 84% tổng nhập khẩu các mặt hàng. 

Trong đó, có 4 nhóm hàng đạt kim ngạch trên 200 triệu USD là: quặng và khoáng sản khác; than các loại; lúa mì; kim loại thường khác.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Australia tháng 3/2021: Xuất khẩu sắt thép các loại tăng 1293% - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Australia tháng 3/2021 và lũy kế ba tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 3/2021Lũy kế 3 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 2/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng676.179.17649 1.631.204.883
Quặng và khoáng sản khác1.177.375196.368.437792.669.525447.372.849
Than các loại1.324.634124.723.4521173.604.893322.076.307
Lúa mì366.407104.210.74647846.713230.642.957
Kim loại thường khác24.78678.454.147-361.217210.690.151
Hàng hóa khác 75.882.413-18 219.965.477
Phế liệu sắt thép73.86035.976.308279146.32861.955.352
Bông các loại7.16614.761.66739912.94325.837.325
Hàng rau quả 7.537.705-9 27.088.071
Sữa và sản phẩm sữa 7.506.56663 18.271.477
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 5.815.10073 11.119.790
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 5.366.62327 13.761.362
Sản phẩm hóa chất 3.541.12793 8.377.567
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 3.050.653174 5.260.643
Dược phẩm 2.244.257340 3.656.127
Gỗ và sản phẩm gỗ 2.178.647-8 6.452.993
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 2.112.67740 4.734.810
Chất dẻo nguyên liệu1.1101.943.6361421.9943.408.935
Chế phẩm thực phẩm khác 1.366.764394 2.692.679
Dầu mỡ động thực vật 1.214.405153 2.601.264
Sản phẩm từ sắt thép 890.144421 1.502.217
Hóa chất 474.207249 858.108
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 418.532-51 1.584.922
Sắt thép các loại72140.963 118223.222
Khí đốt hóa lỏng   1.7101.070.277

Phùng Nguyệt