Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Ấn Độ tháng 4/2021: Xuất khẩu giảm 25%

15:51 | 30/05/2021

Chia sẻ

Trong tháng 4/2021, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Ấn Độ là 465,1 triệu USD và kim ngạch nhập khẩu là 633,3 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Ấn Độ tháng 4/2021: Xuất khẩu giảm 25% - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 4 năm nay, cán cân thương mại giữa Việt Nam và Ấn Độ thâm hụt gần 168,3 triệu USD.

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Ấn Độ là 465,1 triệu USD và kim ngạch nhập khẩu là 633,3 triệu USD.

Tính chung 4 tháng đầu năm 2021, trị giá hai chiều giữa Việt Nam và Ấn Độ gần 4,4 tỷ USD. Nước ta nhập siêu 33 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Ấn Độ tháng 4/2021: Xuất khẩu giảm 25% - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Trị giá xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ giảm 25% so với tháng trước đó.

Trong đó, một số mặt hàng xuất khẩu chính có kim ngạch giảm phải kể đến như: điện thoại các loại và linh kiện giảm 46%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 31%; kim loại thường khác và sản phẩm giảm 49%; sản phẩm từ sắt thép giảm 32%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Ấn Độ trong 4 tháng đầu năm đạt 1,6 tỷ USD, chiếm 73% tổng xuất khẩu mặt hàng các loại. Cụ thể, có 5 nhóm hàng đạt trị giá trên 100 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Ấn Độ tháng 4/2021: Xuất khẩu giảm 25% - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Ấn Độ tháng 4/2021 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 4/2021Lũy kế 4 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 3/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng465.079.955-25 2.173.265.514
Hàng hóa khác 71.586.243-15 301.835.699
Điện thoại các loại và linh kiện 71.206.825-46 512.468.211
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 71.121.80334 216.139.014
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 62.676.626-31 289.826.690
Hóa chất 34.493.7552 131.721.974
Kim loại thường khác và sản phẩm 30.209.453-49 191.537.050
Chất dẻo nguyên liệu6.43117.493.0091536.99657.950.441
Giày dép các loại 12.318.8839 44.343.616
Sản phẩm từ sắt thép 11.308.607-32 56.280.479
Phương tiện vận tải và phụ tùng 11.174.2836 38.276.596
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 8.613.41743 33.363.402
Hàng dệt, may 7.941.419-48 38.557.997
Cao su3.9447.424.480-5224.39244.445.098
Sản phẩm hóa chất 7.380.407-38 33.373.081
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 7.225.041-13 32.066.639
Sắt thép các loại4.5176.566.771-6132.58438.150.262
Xơ, sợi dệt các loại1.7325.623.96218.76021.866.167
Sản phẩm từ chất dẻo 4.933.800-42 26.268.455
Hạt tiêu1.0663.749.758-63.96912.412.866
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 2.574.544-27 11.894.895
Cà phê1.4352.065.453-275.3978.370.259
Gỗ và sản phẩm gỗ 1.875.227-25 7.672.979
Hạt điều2561.734.04088305.232.034
Sản phẩm từ cao su 1.505.40030 4.062.344
Hàng thủy sản 1.368.552-32 5.863.912
Sản phẩm gốm, sứ 387.503-24 1.565.669
Chè346336.275-398051.006.731
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 184.42150 641.079
Than các loại  
41.3226.071.875

Những mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh mẽ so với tháng 3/2021 là: phân bón các loại tăng 809%; quặng và khoáng sản khác tăng 712%; ô tô nguyên chiếc các loại tăng 237%; nguyên phụ liệu thuốc lá tăng 137%; sắt thép các loại tăng 133%...

Tổng kim ngạch top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Ấn Độ trong 4 tháng đạt 1,3 tỷ USD. Trong đó: sắt thép các loại; bông các loại; kim loại thường khác; quặng và khoáng sản khác... là những nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Ấn Độ tháng 4/2021: Xuất khẩu giảm 25% - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Ấn Độ tháng 4/2021 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 4/2021Lũy kế 4 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 3/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng633.341.610-6 2.206.299.301
Hàng hóa khác 132.915.235-3 503.528.644
Sắt thép các loại146.787109.425.710133339.368227.279.230
Bông các loại29.77550.180.0156882.502130.412.027
Kim loại thường khác13.88733.255.941143.153100.753.072
Quặng và khoáng sản khác143.06928.141.989712210.29336.977.892
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 27.165.482-45 145.832.891
Hàng thủy sản 26.925.6184 102.726.670
Linh kiện, phụ tùng ô tô 26.857.072-13 103.637.107
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 25.906.676-9 83.148.215
Ngô87.13923.675.084-70489.334130.581.667
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 21.733.843-67 153.723.853
Xơ, sợi dệt các loại6.42418.896.449-226.30668.487.796
Dược phẩm 17.694.979-20 76.031.088
Hóa chất 14.823.480-27 63.852.232
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 12.648.35641 38.281.804
Sản phẩm hóa chất 10.813.279-22 43.809.296
Chất dẻo nguyên liệu8.68710.614.860-2438.22944.506.035
Giấy các loại13.0038.349.227842.12125.406.820
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 6.612.072-15 26.702.661
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 5.274.916-30 21.485.097
Nguyên phụ liệu dược phẩm 4.922.923-44 24.246.499
Hàng rau quả 4.032.4651 11.471.781
Vải các loại 3.233.553-9 11.136.126
Sản phẩm từ chất dẻo 2.245.846-19 8.720.249
Sản phẩm từ sắt thép 1.720.334-29 8.366.840
Ô tô nguyên chiếc các loại31.500.000237531.985.287
Sản phẩm từ cao su 1.070.323-3 3.716.034
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 973.138-15 3.788.160
Phân bón các loại369892.5778099031.900.559
Dầu mỡ động thực vật 716.400-35 3.362.878
Nguyên phụ liệu thuốc lá 123.767137 440.793

Phùng Nguyệt