Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đài Loan tháng 4/2021: Nhập siêu hơn 1,3 tỷ USD

07:21 | 01/06/2021

Chia sẻ

Tháng 4/2021, nước ta xuất khẩu 394,1 triệu USD hàng hóa sang Đài Loan. Trong khi đó, trị giá nhập khẩu gấp 4 lần so với xuất khẩu, đạt 1,7 tỷ USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đài Loan tháng 4/2021: Nhập siêu hơn 1,3 tỷ USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: fptshop)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 4/2021 Việt Nam nhập siêu từ thị trường Đài Loan trên 1,3 tỷ USD.

Nước ta xuất khẩu 394,1 triệu USD hàng hóa sang Đài Loan. Trong khi đó, trị giá nhập khẩu gấp 4 lần so với xuất khẩu, đạt 1,7 tỷ USD. 

Lũy kế 4 tháng đầu năm nay, Việt Nam nhập siêu từ Đài Loan hơn 5,3 tỷ USD.

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu gần 1,4 tỷ USD và nhập khẩu 6,7 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đài Loan tháng 4/2021: Nhập siêu hơn 1,3 tỷ USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Ba nhóm hàng xuất khẩu chính của nước ta sang Đài Loan, kim ngạch trên 20 triệu USD là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; sắt thép các loại; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác.

Hóa chất là mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch tăng trưởng mạnh nhất so với tháng trước, cụ thể tăng 198%.

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Đài Loan trong 4 tháng đầu năm đạt 902,8 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu chính là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, gần 302,8 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đài Loan tháng 4/2021: Nhập siêu hơn 1,3 tỷ USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Đài Loan tháng 4/2021 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 4/2021Lũy kế 4 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 3/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng394.105.1367 1.372.877.914
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 102.917.75541 302.788.561
Hàng hóa khác 47.227.36819 144.276.598
Sắt thép các loại46.59131.860.98795130.12884.470.316
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 24.665.634-32 99.512.429
Hàng dệt, may 17.543.825-15 74.440.615
Điện thoại các loại và linh kiện 17.530.571-41 114.751.864
Xơ, sợi dệt các loại5.48617.066.422-520.03856.355.907
Hóa chất 14.136.039198 45.568.946
Hàng thủy sản 12.356.37318 37.721.199
Giấy và các sản phẩm từ giấy 9.641.132-1 33.843.680
Giày dép các loại 9.447.372-36 53.304.113
Sản phẩm từ sắt thép 9.436.0782 26.795.522
Hàng rau quả 8.790.23665 26.986.209
Phương tiện vận tải và phụ tùng 7.565.200-5 26.980.280
Gỗ và sản phẩm gỗ 6.251.176-40 25.297.672
Kim loại thường khác và sản phẩm 5.825.7596 20.649.109
Cao su2.8385.303.404199.37417.066.356
Sản phẩm từ chất dẻo 5.090.541-1 17.350.927
Sản phẩm gốm, sứ 4.847.673-9 17.460.011
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 3.562.6314 10.712.020
Sản phẩm hóa chất 3.209.043-34 14.522.626
Hạt điều4002.960.860-31.3499.701.418
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 2.663.498-5 10.660.800
Chất dẻo nguyên liệu1.2462.589.014105.1339.978.079
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 2.485.774-27 10.926.493
Chè1.5792.420.940114.8197.367.366
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 2.265.292
 7.761.272
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 1.903.71646 5.552.920
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.744.993-18 6.677.927
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 1.692.897-6 7.317.288
Quặng và khoáng sản khác90.8571.590.43229169.1585.209.254
Sản phẩm từ cao su 1.345.267-23 5.438.372
Than các loại8.8001.216.600
8.8261.220.844
Gạo1.9621.052.172-128.0704.358.822
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 1.029.680-78 10.223.694
Dây điện và dây cáp điện 1.006.472-11 3.336.352
Sắn và các sản phẩm từ sắn1.657876.994-4013.1316.280.901
Clanhke và xi măng15.000558.000-37143.1824.647.323
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 269.422-18 1.040.837
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 99.19320 312.922
Phân bón các loại18058.700-6513.6164.010.070

Hai mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch trên 100% so với tháng 3/2021 là: phế liệu sắt thép tăng 429%; thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh tăng 152%.

Kim ngạch top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Đài Loan trong 4 tháng đạt 5,9 tỷ USD, chiếm 87% tổng nhập khẩu các mặt hàng. 

Cụ thể, những mặt hàng nhập khẩu chính phải kể đến như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; vải các loại; chất dẻo nguyên liệu; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác...

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đài Loan tháng 4/2021: Nhập siêu hơn 1,3 tỷ USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Đài Loan tháng 4/2021 và lũy kế 4 tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 4/2021Lũy kế 4 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 3/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng1.704.983.174-9 6.702.000.910
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 723.828.265-8 2.945.968.123
Vải các loại 159.550.448-7 569.629.081
Chất dẻo nguyên liệu68.592143.246.161-9292.185552.679.051
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 111.940.890-4 427.024.987
Hóa chất 95.579.578-10 370.134.280
Sắt thép các loại105.95787.664.913-2409.106307.765.935
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 62.791.99120 215.849.974
Hàng hóa khác 51.496.142-11 187.144.631
Sản phẩm hóa chất 48.449.698-17 198.376.370
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 39.302.982-9 143.623.105
Xơ, sợi dệt các loại16.13432.705.859-1465.277126.923.971
Sản phẩm từ chất dẻo 26.353.770-19 104.915.433
Kim loại thường khác4.39418.560.338-518.23870.190.798
Cao su6.69214.898.927-2327.10460.231.767
Sản phẩm từ sắt thép 13.584.036-16 53.456.215
Hàng thủy sản 10.575.093-21 38.227.023
Giấy các loại14.04110.015.849-1158.34238.460.657
Điện thoại các loại và linh kiện 9.560.349-75 124.553.495
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 7.315.440-5 24.581.541
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 6.314.174-24 26.899.047
Chế phẩm thực phẩm khác 4.793.71525 14.135.798
Dây điện và dây cáp điện 4.766.517-17 20.319.223
Sản phẩm từ cao su 4.289.3975 14.520.447
Sản phẩm từ kim loại thường khác 4.031.859-11 15.511.786
Sản phẩm từ giấy 2.750.267-17 11.529.030
Hàng điện gia dụng và linh kiện 2.510.695-17 10.284.302
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 1.717.006152 3.624.552
Phế liệu sắt thép3.1311.303.9234298.1953.260.822
Dược phẩm 1.125.246-13 4.444.725
Quặng và khoáng sản khác1.730937.007
8.8274.037.091
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 743.150-44 3.944.340
Phân bón các loại3.029544.203-6120.0843.150.752
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 542.973-2 2.065.348
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 404.0633 1.607.474
Gỗ và sản phẩm gỗ 398.642
 1.255.119
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 389.609-44 1.674.615

Phùng Nguyệt