Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 2/2021: Thăng dư hơn 76 triệu USD

15:20 | 22/03/2021

Chia sẻ

Trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Philippines tháng 2/2021 đạt trên 204,8 triệu USD và nhập khẩu 128,4 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 2/2021: Thăng dư hơn 76 triệu USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 2/2021, trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Philippines trên 204,8 triệu USD và nhập khẩu 128,4 triệu USD.

Qua đó, giúp cán cân thương mại thặng dư 76,4 triệu USD.

Lũy kế hai tháng đầu năm nay, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Philippines gần 820,6 triệu USD.

Trong đó, nước ta xuất khẩu 544,6 triệu USD và nhập khẩu 276 triệu ISD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 2/2021: Thăng dư hơn 76 triệu USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Những nhóm hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Philippines có trị giá giảm so với tháng 1/2021 là: gạo giảm 49%; clynker và xi măng giảm 31%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác giẩm 39%; sắt thép các loại giảm 55%...

Sắn và các sản phẩm từ sắn là mặt hàng có tỷ lệ giảm mạnh nhất, cụ thể giảm 92%.

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Philippines trong hai tháng đầu năm đạt 398,7 triệu USD, chiếm 73% tổng giá trị xuất khẩu mặt hàng các loại. 

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 2/2021: Thăng dư hơn 76 triệu USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Philippines tháng 2/2021 và lũy kế hai tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 2/2021Lũy kế 2 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 1/2021 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng204.812.977-40 544.623.754
Gạo86.00346.247.420-49255.874137.625.314
Hàng hóa khác 24.630.309-42 67.222.890
Clanhke và xi măng455.61019.591.341-311.098.54148.208.965
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 17.314.603-39 45.636.377
Sắt thép các loại30.33016.331.193-5599.63452.354.018
Điện thoại các loại và linh kiện 13.406.622-38 35.004.751
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 12.128.744-11 25.754.920
Cà phê3.8698.751.43627.03317.356.428
Hàng dệt, may 5.148.291-13 11.063.004
Kim loại thường khác và sản phẩm 4.995.493-33 12.516.608
Hàng thủy sản 4.262.123-52 13.219.572
Dây điện và dây cáp điện 3.533.904-14 7.664.991
Sản phẩm hóa chất 3.393.249-21 7.707.836
Phương tiện vận tải và phụ tùng 3.090.169-50 9.288.019
Chất dẻo nguyên liệu2.3013.062.608104.4705.835.721
Sản phẩm từ chất dẻo 2.778.685-35 7.085.378
Sản phẩm từ sắt thép 2.748.44412 5.196.694
Giày dép các loại 2.529.822-33 6.327.620
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.913.873-31 4.694.153
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1.907.182-22 4.367.399
Giấy và các sản phẩm từ giấy 1.803.96956 2.961.337
Xơ, sợi dệt các loại5821.048.049121.2341.983.060
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.044.497-20 2.343.383
Sản phẩm gốm, sứ 863.271-70 3.727.566
Hạt tiêu262640.288-457631.814.710
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 636.715-15 1.383.620
Hóa chất 317.181-70 1.377.086
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 305.098-54 970.634
Chè62159.604-9129334.123
Hạt điều24107.486-912691.268.796
Sắn và các sản phẩm từ sắn19766.949-921.983877.439
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 54.359-50 163.863
Xăng dầu các loại   7735.899
Phân bón các loại   4.8101.251.580

Những nhóm hàng nhập khẩu chính của nước ta từ Philippines phải kể đến như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; kim loại thường khác; dây điện và dây cáp điện...

Nguyên phụ liệu thuốc lá là mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất, tăng 279% so với tháng trước.

Trị giá top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Philippines trong hai tháng gần 234,9 USD, chiếm 85% tổng trị giá nhập khẩu các mặt hàng. 

Trong đó, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là nhóm hàng duy nhất đạt kim ngạch trên 100 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 2/2021: Thăng dư hơn 76 triệu USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Philippines tháng 2/2021 và lũy kế hai tháng đầu năm 2021

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 2/2021Lũy kế 2 tháng 2021
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 11/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng128.423.244-13 275.972.516
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 80.576.880-1 162.145.444
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 18.281.295-7 37.934.580
Hàng hóa khác 8.369.400-65 32.357.986
Kim loại thường khác7976.818.237231.50212.341.644
Dây điện và dây cáp điện 2.608.473-1 5.237.423
Phân bón các loại6.0001.860.000311.0003.672.575
Chế phẩm thực phẩm khác 1.538.982  2.936.597
Chất dẻo nguyên liệu1.4001.532.670-273.4433.636.768
Linh kiện, phụ tùng ô tô 1.425.4809 2.732.265
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.216.815  2.309.637
Sản phẩm từ chất dẻo 850.192-22 1.940.744
Nguyên phụ liệu thuốc lá 846.968279 1.070.404
Sản phẩm hóa chất 804.537-25 1.872.494
Hàng thủy sản 581.359  784.264
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 371.042-76 1.948.736
Sản phẩm từ cao su 264.45826 475.003
Sản phẩm từ sắt thép 144.196-66 573.556
Phế liệu sắt thép262126.61615506236.336
Sản phẩm từ kim loại thường khác 107.64262 174.001
Vải các loại 49.52318 91.355
Dược phẩm 28.236
 56.471
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 20.242-41 54.706
Giấy các loại   2624.518
Sắt thép các loại   1.1451.365.011

Phùng Nguyệt