Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đức tháng 1/2021: Xuất siêu gần 386 triệu USD
Theo số liệu Tổng cục Hải quan, tháng 1/2021, Việt Nam tiếp tục xuất siêu sang Đức hơn 385,6 triệu USD.
Trong đó, trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam gần 659,5 triệu USD, tăng 45% so với cùng kỳ năm trước. Đồng thời, nước ta nhập về 273,9 triệu USD, tăng 26%.
Xuất nhập khẩu giữa hai nước đạt 933,4 triệu USD.

Đồ họa: Phùng Nguyệt
Những nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức có giá trị tăng trên 100% so với tháng 1/2020 là: nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày tăng 354%; sắt thép các loại tăng 276%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 146%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 114%.
Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Đức trong tháng 1/2021 đạt trị giá 542,6 triệu USD, chiếm 82% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng các loại.
Trong đó, xuất khẩu chính là điện thoại các loại và linh kiện, trên 133,6 triệu USD.

Đồ họa: Phùng Nguyệt
Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Đức tháng 1/2021 và cùng kỳ năm 2020
Mặt hàng chủ yếu | Trị giá xuất khẩu tháng 1/2021 (USD) | Trị giá xuất khẩu tháng 1/2020 (USD) | % tăng/giảm |
Tổng | 659.497.013 | 455.037.888 | 45 |
Điện thoại các loại và linh kiện | 133.632.792 | 62.571.683 | 114 |
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 105.809.886 | 43.030.921 | 146 |
Giày dép các loại | 103.744.742 | 78.324.613 | 32 |
Hàng dệt, may | 61.849.150 | 62.853.566 | -2 |
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 48.220.346 | 36.248.689 | 33 |
Hàng hóa khác | 46.017.995 | 41.681.028 | 10 |
Cà phê | 36.549.186 | 37.241.867 | -2 |
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 14.115.305 | 15.223.478 | -7 |
Gỗ và sản phẩm gỗ | 13.978.003 | 12.985.295 | 8 |
Hàng thủy sản | 12.696.974 | 10.357.385 | 23 |
Sản phẩm từ sắt thép | 12.029.598 | 7.337.374 | 64 |
Phương tiện vận tải và phụ tùng | 11.840.982 | 7.186.252 | 65 |
Sản phẩm từ chất dẻo | 11.637.369 | 8.991.619 | 29 |
Hạt điều | 8.959.604 | 7.690.484 | 17 |
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận | 7.564.315 | 5.258.583 | 44 |
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 6.059.527 | 1.333.634 | 354 |
Cao su | 5.352.906 | 2.876.058 | 86 |
Sản phẩm từ cao su | 4.078.415 | 2.156.166 | 89 |
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 2.985.304 | 1.626.792 | 84 |
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm | 2.953.254 | 2.520.862 | 17 |
Kim loại thường khác và sản phẩm | 2.666.290 | 1.582.521 | 68 |
Hạt tiêu | 1.992.109 | 1.731.909 | 15 |
Sản phẩm gốm, sứ | 1.698.008 | 942.456 | 80 |
Sản phẩm hóa chất | 1.065.283 | 918.402 | 16 |
Hàng rau quả | 1.002.480 | 1.502.297 | -33 |
Sắt thép các loại | 417.013 | 111.041 | 276 |
Giấy và các sản phẩm từ giấy | 323.987 | 424.059 | -24 |
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm | 177.980 | 184.345 | -3 |
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện | 57.039 | 122.926 | -54 |
Chè | 21.171 | 21.583 | -2 |
Nhóm hàng nhập khẩu từ Đức có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất so với tháng 1/2020 là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, tăng 288%.
Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Đức trong tháng 1/2021 đạt 223,2 triệu USD, chiếm 81% tổng trị giá nhập khẩu các mặt hàng.
Cụ thể, những nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu phải kể đến như: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; dược phẩm; sản phẩm hóa chất; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện...

Đồ họa: Phùng Nguyệt
Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Đức tháng 1/2021 và cùng kỳ năm 2020
Mặt hàng chủ yếu | Trị giá nhập khẩu tháng 1/2021 (USD) | Trị giá nhập khẩu tháng 1/2020 (USD) | % tăng/giảm |
Tổng | 273.889.494 | 217.537.766 | 26 |
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 117.493.917 | 90.353.541 | 30 |
Dược phẩm | 36.929.260 | 21.124.529 | 75 |
Hàng hóa khác | 18.885.888 | 14.651.850 | 29 |
Sản phẩm hóa chất | 16.389.430 | 11.950.571 | 37 |
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 14.557.963 | 3.749.425 | 288 |
Chất dẻo nguyên liệu | 11.878.530 | 9.706.994 | 22 |
Ô tô nguyên chiếc các loại | 6.646.615 | 5.396.775 | 23 |
Gỗ và sản phẩm gỗ | 5.465.166 | 2.069.455 | 164 |
Sản phẩm từ chất dẻo | 4.868.121 | 4.595.975 | 6 |
Sản phẩm từ sắt thép | 4.702.975 | 3.678.347 | 28 |
Hóa chất | 4.281.974 | 5.236.698 | -18 |
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu | 4.164.850 | 2.093.419 | 99 |
Sữa và sản phẩm sữa | 4.141.119 | 3.265.715 | 27 |
Linh kiện, phụ tùng ô tô | 3.936.691 | 10.248.387 | -62 |
Vải các loại | 2.299.517 | 1.498.728 | 53 |
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 1.980.704 | 2.362.460 | -16 |
Sắt thép các loại | 1.385.558 | 2.714.561 | -49 |
Sản phẩm từ cao su | 1.355.100 | 1.353.519 | 0 |
Chế phẩm thực phẩm khác | 1.263.883 | 1.392.419 | -9 |
Giấy các loại | 1.246.346 | 432.176 | 188 |
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh | 1.200.826 | 877.800 | 37 |
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng | 1.028.210 | 12.021.054 | -91 |
Cao su | 954.445 | 875.395 | 9 |
Phân bón các loại | 896.849 | 448.517 | 100 |
Sản phẩm từ kim loại thường khác | 871.601 | 1.271.653 | -31 |
Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 825.725 | 605.080 | 36 |
Dây điện và dây cáp điện | 803.607 | 621.770 | 29 |
Sản phẩm khác từ dầu mỏ | 794.904 | 768.034 | 3 |
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 789.779 | 405.585 | 95 |
Nguyên phụ liệu dược phẩm | 771.955 | 431.290 | 79 |
Sản phẩm từ giấy | 556.063 | 730.639 | -24 |
Quặng và khoáng sản khác | 267.239 | 227.524 | 17 |
Kim loại thường khác | 254.684 | 377.880 | -33 |