Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đức tháng 1/2021: Xuất siêu gần 386 triệu USD

21:59 | 01/03/2021

Chia sẻ

Trong tháng đầu năm nay, trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam gần 659,5 triệu USD, tăng 45% so với tháng 1/2020. Đồng thời, nước ta nhập về 273,9 triệu USD, tăng 26%.

Theo số liệu Tổng cục Hải quan, tháng 1/2021, Việt Nam tiếp tục xuất siêu sang Đức hơn 385,6 triệu USD.

Trong đó, trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam gần 659,5 triệu USD, tăng 45% so với cùng kỳ năm trước. Đồng thời, nước ta nhập về 273,9 triệu USD, tăng 26%.

Xuất nhập khẩu giữa hai nước đạt 933,4 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đức tháng 1/2021: Xuất siêu gần 386 triệu USD - Ảnh 1.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Những nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức có giá trị tăng trên 100% so với tháng 1/2020 là: nguyên phụ liệu dệt, mayda, giày tăng 354%; sắt thép các loại tăng 276%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 146%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 114%.

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Đức trong tháng 1/2021 đạt trị giá 542,6 triệu USD, chiếm 82% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng các loại. 

Trong đó, xuất khẩu chính là điện thoại các loại và linh kiện, trên 133,6 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đức tháng 1/2021: Xuất siêu gần 386 triệu USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Đức tháng 1/2021 và cùng kỳ năm 2020

Mặt hàng chủ yếuTrị giá xuất khẩu tháng 1/2021 (USD)Trị giá xuất khẩu tháng 1/2020 (USD)% tăng/giảm
Tổng659.497.013455.037.88845
Điện thoại các loại và linh kiện133.632.79262.571.683114
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác105.809.88643.030.921146
Giày dép các loại103.744.74278.324.61332
Hàng dệt, may61.849.15062.853.566-2
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện48.220.34636.248.68933
Hàng hóa khác46.017.99541.681.02810
Cà phê36.549.18637.241.867-2
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù14.115.30515.223.478-7
Gỗ và sản phẩm gỗ13.978.00312.985.2958
Hàng thủy sản12.696.97410.357.38523
Sản phẩm từ sắt thép12.029.5987.337.37464
Phương tiện vận tải và phụ tùng11.840.9827.186.25265
Sản phẩm từ chất dẻo11.637.3698.991.61929
Hạt điều8.959.6047.690.48417
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận7.564.3155.258.58344
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày6.059.5271.333.634354
Cao su5.352.9062.876.05886
Sản phẩm từ cao su4.078.4152.156.16689
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc2.985.3041.626.79284
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm2.953.2542.520.86217
Kim loại thường khác và sản phẩm2.666.2901.582.52168
Hạt tiêu1.992.1091.731.90915
Sản phẩm gốm, sứ1.698.008942.45680
Sản phẩm hóa chất1.065.283918.40216
Hàng rau quả1.002.4801.502.297-33
Sắt thép các loại417.013111.041276
Giấy và các sản phẩm từ giấy323.987424.059-24
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm177.980184.345-3
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện57.039122.926-54
Chè21.17121.583-2

Nhóm hàng nhập khẩu từ Đức có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất so với tháng 1/2020 là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, tăng 288%.

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Đức trong tháng 1/2021 đạt 223,2 triệu USD, chiếm 81% tổng trị giá nhập khẩu các mặt hàng. 

Cụ thể, những nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu phải kể đến như: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; dược phẩm; sản phẩm hóa chất; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện...

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Đức tháng 1/2021: Xuất siêu gần 386 triệu USD - Ảnh 4.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Đức tháng 1/2021 và cùng kỳ năm 2020

Mặt hàng chủ yếuTrị giá nhập khẩu tháng 1/2021 (USD)Trị giá nhập khẩu tháng 1/2020 (USD)% tăng/giảm
Tổng273.889.494217.537.76626
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác117.493.91790.353.54130
Dược phẩm36.929.26021.124.52975
Hàng hóa khác18.885.88814.651.85029
Sản phẩm hóa chất16.389.43011.950.57137
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện14.557.9633.749.425288
Chất dẻo nguyên liệu11.878.5309.706.99422
Ô tô nguyên chiếc các loại6.646.6155.396.77523
Gỗ và sản phẩm gỗ5.465.1662.069.455164
Sản phẩm từ chất dẻo4.868.1214.595.9756
Sản phẩm từ sắt thép4.702.9753.678.34728
Hóa chất4.281.9745.236.698-18
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu4.164.8502.093.41999
Sữa và sản phẩm sữa4.141.1193.265.71527
Linh kiện, phụ tùng ô tô3.936.69110.248.387-62
Vải các loại2.299.5171.498.72853
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày1.980.7042.362.460-16
Sắt thép các loại1.385.5582.714.561-49
Sản phẩm từ cao su1.355.1001.353.5190
Chế phẩm thực phẩm khác1.263.8831.392.419-9
Giấy các loại1.246.346432.176188
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh1.200.826877.80037
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng1.028.21012.021.054-91
Cao su954.445875.3959
Phân bón các loại896.849448.517100
Sản phẩm từ kim loại thường khác871.6011.271.653-31
Thức ăn gia súc và nguyên liệu825.725605.08036
Dây điện và dây cáp điện803.607621.77029
Sản phẩm khác từ dầu mỏ794.904768.0343
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc789.779405.58595
Nguyên phụ liệu dược phẩm771.955431.29079
Sản phẩm từ giấy556.063730.639-24
Quặng và khoáng sản khác267.239227.52417
Kim loại thường khác254.684377.880-33

Phùng Nguyệt