Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Singapore tháng 1/2021: Thặng dư thương mại 192 triệu USD

17:31 | 26/02/2021

Chia sẻ

Trong tháng đầu năm nay, hầu hết mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Singapore đều có trị giá tăng trưởng so với tháng 1/2020.

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 1/2021, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Singapore trên 487,1 triệu USD. 

Trong đó, trị giá xuất nhập khẩu tăng cả hai chiều so với cùng kỳ năm trước. 

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của nước ta đạt 339,7 triệu USD, tăng 45%, đồng thời nhập về 147,5 triệu USD, tăng 21%.

Cán cân thương mại thặng dư 192,2 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Singapore tháng 1/2021: Thặng dư thương mại 192 triệu USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore có kim ngạch tăng trưởng so với tháng 1/2020 phải kể đến như: điện thoại các loại và linh kiện tăng 562%; sản phẩm từ cao su tăng 442%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 186%...

Tổng trị giá top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Singapore trong tháng 1/2021 đạt 279,3 triệu USD, chiếm 81% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng các loại. 

Trong đó, xuất khẩu chủ yếu là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, hơn 61,4 triệu USD.

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Singapore tháng 1/2021 và cùng kỳ năm 2020

Mặt hàng chủ yếuTrị giá xuất khẩu tháng 1/2021 (USD)Trị giá xuất khẩu tháng 1/2020 (USD)% tăng/giảm
Tổng345.400.212237.680.81145
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện61.446.17921.484.560186
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác58.188.59123.375.929149
Dầu thô50.274.778
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh41.970.99228.348.39748
Hàng hóa khác37.169.41920.328.35483
Điện thoại các loại và linh kiện26.845.2184.056.485562
Hàng dệt, may10.770.1747.688.51940
Giày dép các loại9.325.5264.593.654103
Hàng thủy sản8.596.5856.103.22741
Phương tiện vận tải và phụ tùng6.832.93975.379.510-91
Hàng rau quả5.098.1182.445.254108
Gạo4.947.4433.242.06753
Dây điện và dây cáp điện4.748.3048.782.594-46
Giấy và các sản phẩm từ giấy3.084.3161.698.96682
Sản phẩm hóa chất2.713.786837.574224
Xăng dầu các loại2.645.6147.385.138-64
Sản phẩm từ chất dẻo2.294.087938.638144
Gỗ và sản phẩm gỗ1.587.9561.201.44632
Sản phẩm từ sắt thép1.244.0931.947.654-36
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù1.110.0921.734.420-36
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc993.485850.70817
Sản phẩm từ cao su662.321122.139442
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận619.216320.87193
Sắt thép các loại500.04112.987.299-96
Kim loại thường khác và sản phẩm457.096758.019-40
Hạt điều443.868290.67253
Chất dẻo nguyên liệu240.212247.968-3
Thức ăn gia súc và nguyên liệu207.963209.068-1
Cà phê181.916266.307-32
Sản phẩm gốm, sứ93.16955.37468
Cao su81.648 
Hạt tiêu25.067 

Trong tháng đầu năm nay, hầu hết mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Singapore đều có trị giá tăng trưởng so với tháng 1/2020.

Trong đó, tỷ lệ tăng mạnh nhất phải kể đến là phương tiện vận tải khác và phụ tùng, tăng 17.342%

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Singapore trong tháng 1/2021 đạt 343,9 triệu USD, chiếm 89% tổng trị giá nhập khẩu các mặt hàng. 

Cụ thể, có hai nhóm hàng đạt kim ngạch trên 50 triệu USD là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; xăng dầu các loại.

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Singapore tháng 1/2021 và cùng kỳ năm 2020

Mặt hàng chủ yếuTrị giá nhập khẩu tháng 1/2021 (USD)Trị giá nhập khẩu tháng 1/2020 (USD)% tăng/giảm
Tổng387.511.512321.421.38421
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện74.709.91041.906.84778
Xăng dầu các loại53.627.580112.040.655-52
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác38.939.30831.651.73123
Chất dẻo nguyên liệu30.497.36218.349.69366
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh28.598.04717.905.36760
Sản phẩm khác từ dầu mỏ27.982.51521.432.56131
Sản phẩm hóa chất25.176.87110.987.124129
Hóa chất22.641.70820.869.5868
Chế phẩm thực phẩm khác21.851.28217.093.68528
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng19.898.879114.08317342
Sữa và sản phẩm sữa10.041.1201.706.161489
Hàng hóa khác9.379.7506.547.99243
Giấy các loại6.976.6563.264.503114
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu6.260.8101.796.858248
Thức ăn gia súc và nguyên liệu2.183.7801.579.51138
Sản phẩm từ chất dẻo1.611.0251.147.97340
Sản phẩm từ sắt thép1.440.403789.98182
Kim loại thường khác1.338.383850.67257
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc1.010.910667.19452
Sản phẩm từ kim loại thường khác756.328347.696118
Sản phẩm từ giấy403.341311.82529
Dược phẩm375.100884.800-58
Hàng thủy sản360.71143.731725
Sản phẩm từ cao su337.276218.69254
Dây điện và dây cáp điện328.536410.297-20
Vải các loại245.74178.178214
Dầu mỡ động thực vật188.618113.17367
Sắt thép các loại158.106130.34421
Quặng và khoáng sản khác139.350
Nguyên phụ liệu dược phẩm52.10677.166-32


Phùng Nguyệt