Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Campuchia tháng 1/2021: Nhập khẩu tăng 315%

19:32 | 02/03/2021

Chia sẻ

Tháng đầu năm nay, hầu hết nhóm hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Campuchia có trị giá tăng trưởng so với tháng 1/2020. Cụ thể, tỷ lệ tăng mạnh nhất là hạt điều tăng 790%.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Campuchia tháng 1/2021: Nhập khẩu hàng hóa tăng 315% - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. Nguồn: (basket)

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong tháng 1/2021 trị giá nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Campuchia tăng vọt so với cùng kỳ năm 2020, cụ thể đạt 255,1 triệu USD và tăng 315%.

Trong khi đó, trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tăng ít hơn, đạt 424 triệu USD, tăng 36%. 

Cán cân thương mại thặng dư 168,9 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Campuchia tháng 1/2021: Nhập khẩu hàng hóa tăng 315% - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh là mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Campuchia có trị giá tăng mạnh nhất, tăng 1476% so với tháng 1/2020.

Ngoài ra còn có một số nhóm hàng xuất khẩu khác như: hàng rau quả tăng 739%; chất dẻo nguyên liệu tăng 216%; xơ, sợi dệt các loại tăng 159%...

Tổng kim ngạch top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Campuchia trong tháng 1/2021 đạt 282,7 triệu USD. Sắt thép các loại là mặt hàng xuất khẩu chủ yếu, trên 82,7 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Campuchia tháng 1/2021: Nhập khẩu hàng hóa tăng 315% - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Campuchia tháng 1/2021 và cùng kỳ năm 2020

Mặt hàng chủ yếuTrị giá xuất khẩu tháng 1/2021 (USD)Trị giá xuất khẩu tháng 1/2020 (USD)% tăng/giảm
Tổng423.990.216311.805.80636
Sắt thép các loại82.720.96957.675.30343
Hàng hóa khác80.580.64263.141.93728
Hàng dệt, may65.678.36544.955.18046
Xăng dầu các loại30.304.54836.454.460-17
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày29.448.95320.420.97444
Sản phẩm từ chất dẻo14.893.7178.152.65383
Sản phẩm từ sắt thép13.282.5208.369.13559
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác12.621.3768.633.97146
Giấy và các sản phẩm từ giấy12.375.0627.523.92264
Thức ăn gia súc và nguyên liệu11.642.5157.471.59456
Phân bón các loại9.763.7304.670.843109
Sản phẩm hóa chất9.519.1106.273.19052
Xơ, sợi dệt các loại8.925.0963.450.177159
Kim loại thường khác và sản phẩm8.080.78710.059.228-20
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc5.574.5993.119.45179
Phương tiện vận tải và phụ tùng5.367.8655.911.143-9
Dây điện và dây cáp điện4.336.3012.468.97876
Hàng rau quả3.613.365430.819739
Hóa chất3.138.3451.611.03395
Hàng thủy sản2.949.9734.774.565-38
Chất dẻo nguyên liệu2.781.824880.620216
Sản phẩm gốm, sứ1.830.600975.17188
Gỗ và sản phẩm gỗ1.687.6051.496.99913
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ709.214280.151153
Clanhke và xi măng702.0401.889.082-63
Sản phẩm từ cao su697.238483.66344
Cà phê399.647208.44792
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh364.21223.1131476

Hầu hết nhóm hàng nhập khẩu từ Campuchia có trị giá tăng trưởng so với tháng 1/2020. Cụ thể, tỷ lệ tăng mạnh nhất là: hạt điều tăng 790%; cao su tăng 714%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 406%; vải các loại tăng 358%...

Nhập khẩu hàng rau quả giảm 45%, trở thành mặt hàng duy nhất có kim ngạch giảm trong tháng đầu năm nay.

Cao su là mặt hàng nhập khẩu chính của nước ta, đạt 119,3 triệu USD.

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Campuchia tháng 1/2021 và cùng kỳ năm 2020

Mặt hàng chủ yếuTrị giá nhập khẩu tháng 1/2021 (USD)Trị giá nhập khẩu tháng 1/2020 (USD)% tăng/giảm
Tổng255.120.56461.408.126315
Cao su119.318.21214.659.896714
Hàng hóa khác116.831.19339.047.507199
Hạt điều6.125.000688.000790
Phế liệu sắt thép5.184.1381.309.250296
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác2.615.3621.139.658129
Hàng rau quả2.084.8273.780.369-45
Vải các loại1.830.475400.020358
Gỗ và sản phẩm gỗ913.859180.676406
Đậu tương217.500202.7507

Phùng Nguyệt