Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Ấn Độ tháng 1/2021: Nhập khẩu ngô tăng gần 8750%

07:29 | 02/03/2021

Chia sẻ

Trong tháng 1 năm nay, ngô là mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất, cụ thể tăng 8748% so với cùng kỳ năm 2020.

Số liệu Tổng cục Hải quan ghi nhận, tháng đầu năm 2021, Việt Nam xuất siêu sang Ấn Độ gần 150 triệu USD.

Cụ thể, trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam hơn 645,5 triệu USD, tăng 49% so với cùng kỳ năm trước. Đồng thời, trị giá nhập khẩu đạt 495,5 triệu USD, tăng 33%.

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước hơn 1,1 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Ấn Độ tháng 1/2021: Nhập khẩu ngô tăng 8748% - Ảnh 1.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Những mặt hàng xuất khẩu của nước ta sang Ấn Độ đều có kim ngạch tăng trưởng so với tháng 1/2020 là: chất dẻo nguyên liệu tăng 257%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 191%; sắt thép các loại tăng 159%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Ấn Độ trong tháng 1/2021 đạt trị giá 495,5 triệu USD, chiếm 77% tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng. 

Trong đó, có 4 nhóm hàng đạt trị giá trên 50 triệu USD là: điện thoại các loại và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; kim loại thường khác và sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Ấn Độ tháng 1/2021: Nhập khẩu ngô tăng 8748% - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Ấn Độ tháng 1/2021 và cùng kỳ năm 2020

Mặt hàng chủ yếuTrị giá xuất khẩu tháng 1/2021 (USD)Trị giá xuất khẩu tháng 1/2020 (USD)% tăng/giảm
Tổng645.526.634433.157.88249
Điện thoại các loại và linh kiện193.408.92295.080.268103
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện79.502.60068.085.92817
Hàng hóa khác77.709.58676.967.6871
Kim loại thường khác và sản phẩm59.085.14443.977.66534
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác51.764.20635.858.54844
Hóa chất36.482.57717.735.516106
Sản phẩm từ sắt thép19.773.9268.566.824131
Chất dẻo nguyên liệu16.492.9904.616.659257
Cao su14.147.1394.998.694183
Giày dép các loại13.688.67720.283.694-33
Thức ăn gia súc và nguyên liệu11.189.3993.846.709191
Hàng dệt, may10.554.1947.618.31739
Phương tiện vận tải và phụ tùng10.435.1856.961.73950
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày10.242.3185.895.79974
Sản phẩm hóa chất7.421.9734.533.01264
Sắt thép các loại6.916.7642.672.565159
Xơ, sợi dệt các loại6.787.3905.391.71226
Sản phẩm từ chất dẻo6.087.7994.604.76232
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm3.518.3581.755.874100
Hạt tiêu2.276.5352.643.402-14
Gỗ và sản phẩm gỗ1.956.4712.441.038-20
Cà phê1.840.4683.258.145-44
Hàng thủy sản1.707.3872.106.258-19
Hạt điều1.038.8661.985.717-48
Sản phẩm từ cao su764.379716.0227
Sản phẩm gốm, sứ455.260294.96254
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc235.315170.90238
Chè42.80689.463-52

Ngô là mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất, cụ thể tăng 8748% so với tháng 1/2020.

Những nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu từ Ấn Độ, trị giá trên 25 triệu USD phải kể đến như: sắt thép các loại; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; hàng thủy sảnbông các loại.

Tổng kim ngạch top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Ấn Độ trong tháng 1/2021 đạt 275,8 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Ấn Độ tháng 1/2021: Nhập khẩu ngô tăng 8748% - Ảnh 4.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Ấn Độ tháng 1/2021 và cùng kỳ năm 2020

Mặt hàng chủ yếuTrị giá nhập khẩu tháng 1/2021 (USD)Trị giá nhập khẩu tháng 1/2020 (USD)% tăng/giảm
Tổng495.531.777371.703.67333
Hàng hóa khác124.012.24879.409.37656
Sắt thép các loại51.358.60295.948.845-46
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác41.788.94128.814.60145
Hàng thủy sản28.248.08920.518.55338
Bông các loại27.270.99110.474.161160
Thức ăn gia súc và nguyên liệu24.528.8224.747.861417
Linh kiện, phụ tùng ô tô23.319.43021.707.4107
Dược phẩm22.266.17615.183.57447
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm21.748.17110.428.752109
Hóa chất18.810.0649.264.350103
Kim loại thường khác16.463.81010.312.93760
Ngô14.389.889162.6268748
Xơ, sợi dệt các loại13.835.5089.700.69043
Sản phẩm hóa chất10.835.7087.745.30140
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu10.099.4854.899.116106
Chất dẻo nguyên liệu10.098.3956.533.26655
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày7.235.3036.356.52214
Nguyên phụ liệu dược phẩm7.182.4943.869.06586
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện4.175.8123.648.83814
Giấy các loại3.495.6072.602.82034
Vải các loại2.719.4803.531.981-23
Quặng và khoáng sản khác2.645.2802.234.02618
Sản phẩm từ sắt thép2.417.7473.226.954-25
Sản phẩm từ chất dẻo2.074.0631.083.59891
Hàng rau quả2.074.055481.411331
Sản phẩm từ cao su1.083.719602.84680
Sản phẩm khác từ dầu mỏ813.017511.79359
Dầu mỡ động thực vật315.127366.541-14
Phân bón các loại173.519135.85928
Nguyên phụ liệu thuốc lá52.225

Phùng Nguyệt