Kiến thức Kinh tế

Rủi ro vỡ nợ (Default Risk) là gì? Các loại rủi ro vỡ nợ

14:55 | 01/11/2019

Chia sẻ

Rủi ro vỡ nợ (tiếng Anh: Default Risk) là thuật ngữ dùng khi một công ty hoặc cá nhân không có khả năng thực hiện các khoản thanh toán cần thiết cho các nghĩa vụ nợ của họ.
stress-2365549_1280

Hình minh họa. Nguồn: Linhagripe.net

Rủi ro vỡ nợ 

Khái niệm

Rủi ro vỡ nợ hay còn gọi là rủi ro phá sản trong tiếng Anh là Default Risk.

Rủi ro vỡ nợ là thuật ngữ dùng khi một công ty hoặc cá nhân không có khả năng thực hiện các khoản thanh toán cần thiết cho các nghĩa vụ nợ của họ.

Người cho vay và nhà đầu tư phải chịu rủi ro vỡ nợ trong hầu hết các dạng gia hạn tín dụng. Một công ty mức độ rủi ro cao hơn sẽ có lợi nhuận cao hơn, hay lãi suất cao hơn.

Hiểu về rủi ro vỡ nợ

Rủi ro vỡ nợ có thể được đánh giá bằng các công cụ đo lường tiêu chuẩn, bao gồm điểm FICO cho tín dụng tiêu dùng và xếp hạng tín dụng cho các vấn đề nợ của công ty và chính phủ. 

Rủi ro vỡ nợ có thể thay đổi do những thay đổi trong nền kinh tế hoặc thay đổi trong tình hình tài chính của công ty. Suy thoái kinh tế có thể ảnh hưởng đến doanh thu và thu nhập của nhiều công ty, ảnh hưởng đến khả năng trả lãi cho các khoản nợ và cuối cùng là trả nợ. Các công ty có thể phải đối mặt với các yếu tố như gia tăng mức cạnh tranh hay sức mạnh định giá thấp hơn, dẫn đến một kịch bản tương tự. Các công ty cần tạo ra thu nhập ròng và dòng tiền đủ lớn để giảm thiểu rủi ro vỡ nợ.

Trong trường hợp vỡ nợ, các nhà đầu tư có thể mất các khoản thanh toán lãi định kỳ và khoản đầu tư của họ vào trái phiếu. Một mặc định có thể dẫn đến mất 100% đầu tư.

Để giảm thiểu tác động của rủi ro vỡ nợ, người cho vay thường tính tỷ lệ hoàn vốn tương ứng với mức rủi ro vỡ nợ của con nợ.

Người cho vay thường kiểm tra báo cáo tài chính của một công ty và sử dụng một số tỷ lệ tài chính để xác định khả năng trả nợ của công ty đó.

Công ty vẫn có thể vỡ nợ cho dù khoản nợ có thể đã được trả, nhưng một số điều kiện của khoản vay không thể được đáp ứng.

Dòng tiền tự do là số tiền mặt được tạo ra sau khi công ty tái đầu tư và được tính bằng cách trừ chi phí vốn cho dòng tiền từ hoạt động kinh doanh. Dòng tiền tự do được sử dụng cho những thứ như thanh toán nợ và cổ tức. Con số dòng tiền tự do gần bằng 0 hoặc âm cho thấy công ty có thể gặp khó khăn trong việc tạo ra lượng tiền mặt cần thiết để thực hiện các khoản thanh toán đã hứa. 

Các loại rủi ro vỡ nợ

Điểm tín dụng được thiết lập bởi các cơ quan xếp hạng có thể được nhóm thành hai loại: cấp đầu tưcấp không đầu tư (hoặc rác). Nợ cấp đầu tư được coi là có rủi ro vỡ nợ thấp và thường được các nhà đầu tư tìm kiếm nhiều hơn. Ngược lại, nợ cấp không đầu tư mang lại lợi suất cao hơn nhưng nó cũng đi kèm với cơ hội vỡ nợ cao hơn nhiều.

Trong khi các thang điểm được sử dụng bởi các cơ quan xếp hạng cso sự khác nhau, hầu hết các khoản nợ đều được phân loại giống nhau. Các trái phiếu nào được S&P xếp hạng AAA, AA, A hoặc BBB đều được coi là nằm trong cấp đầu tư. Bất cứ điều gì được xếp hạng BB trở xuống được coi là cấp không đầu tư (rác).

Các ý chính

Rủi ro vỡ nợ được dùng khi một công ty hoặc cá nhân không có khả năng thực hiện các khoản thanh toán nợ cần thiết.

Dòng tiền tự do gần bằng 0 hoặc âm cho thấy công ty có thể gặp khó khăn trong việc tạo ra tiền mặt đủ để thực hiện các khoản thanh toán đã hứa, điều này có thể cho thấy rủi ro vỡ nợ cao hơn.

Rủi ro vỡ nợ có thể được đánh giá bằng cách sử dụng các công cụ đo lường tiêu chuẩn: điểm đánh giá FICO cho tín dụng tiêu dùng, xếp hạng tín dụng theo S&P và xếp hạng tín dụng của Moody cho các khoản nợ của công ty và chính phủ.

(Theo Investopedia)

Lê Thảo