|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Kiến thức Kinh tế

Chuẩn đối sánh (Benchmarking) là gì? Đặc trưng của chuẩn đối sánh

11:02 | 12/10/2019
Chia sẻ
Chuẩn đối sánh (tiếng Anh: Benchmarking) là một công cụ phân tích dùng để xác định liệu các hoạt động chuỗi giá trị của công ty có cạnh tranh khi so sánh với các đối thủ và vì vậy cho phép giành thắng lợi trên thị trường.
The%20Different%20Types%20Of%20Benchmarking%20Examples%20And%20Easy%20Explanations

Hình minh họa. Nguồn: Bernard Marr

Chuẩn đối sánh (Benchmarking)

Định nghĩa

Chuẩn đối sánh trong tiếng Anh là BenchmarkingChuẩn đối sánh là một công cụ phân tích dùng để xác định liệu các hoạt động chuỗi giá trị của công ty có cạnh tranh khi so sánh với các đối thủ và vì vậy cho phép giành thắng lợi trên thị trường.

Cũng có thể hiểu rằng:

Chuẩn đối sánh là quá trình so sánh hiệu suất của các sản phẩm, dịch vụ hoặc qui trình của công ty đối với các công ty khác được coi là tốt nhất trong ngành.

Nội dung chuẩn đối sánh

- Các doanh nghiệp thường tiến hành kiểm tra chuẩn đối sánh trên các mảng:

+ Chất lượng sản phẩm hoặc tính năng

+ Chất lượng của các dịch vụ cung cấp

+ Hiệu quả của quá trình hoạt động

+ Đo lường hiệu quả hoạt động và hiệu quả tài chính

Ví dụ

Một công ty có thể chuẩn đối sánh các đặc điểm kinh doanh riêng của mình so với các đặc điểm kinh doanh của các công ty khác.

Các đặc điểm có thể được so sánh trong benchmarking bao gồm hiệu quả tài chính như doanh thu thuần và thu nhập ròng, hiệu quả hoạt động như chu giao hàng và tỉ lệ phần trăm của việc giao sản phẩm đúng giờ, đặc điểm tổ chức như tỉ lệ bồi thường ở mức nhất định và tính năng sản phẩm như chất lượng và chi phí sản xuất của các sản phẩm cụ thể.

Đặc trưng

- Chuẩn đối sánh đòi hỏi đo lường chi phí của các hoạt động chuỗi giá trị trong một ngành để xác định "trường hợp tốt nhất" trong các công ty cạnh tranh vì mục đích sao chép hoặc cải thiện theo trường hợp tốt nhất.

- Benchmarking cho phép một công ty cải thiện khả năng cạnh tranh thông qua việc xác định và cải thiện dựa trên các hoạt động chuỗi giá trị mà những công ty đối thủ trội hơn khi so sánh về chi phí, dịch vụ, uy tín, hoặc vận hành.

- Phần khó nhất của chuẩn đổi sánh là tiếp cận được các hoạt động chuỗi giá trị có liên quan đến chi phí của công ty khác.

- Tuy vậy, các nguồn thông tin tiêu biểu cho benchmarking bao gồm các báo cáo đã được công bố, ấn phẩm thương mại, các nhà cung cấp, nhà phân phối, khách hàng, đối tác, chủ nợ, cổ đông, người vận động hành lang, và từ những công ty đối thủ.

- Một số công ty đối thủ chia sẻ dữ liệu về Benchmarking. Tuy nhiên, International Benchmarking Clearinghouse cung cấp hướng dẫn để giúp bảo đảm rằng các hạn chế thương mại, chuyển giá, gian lận thầu, hối lộ và các hành vi kinh doanh không đúng không diễn ra giữa các công ty tham gia.

- Do sự phổ biến của Benchmarking ngày nay, nhiều công ty tư vấn như Accenture, AT Kearney, Best Practices Benchmarking & Consulting, cũng như Strategic Planning Institute's Council on Benchmarking, thu thập dữ liệu, thực hiện các nghiên cứu về benchmarking, và phân phối các thông tin về benchmarking nhưng không đề cập đến nguồn của các thông tin này.

(Tài liệu tham khảo: Quản trị chiến lược, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh; Benchmarking, The Strategic CFO)

Minh Lan