Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Italy tháng 11/2020: Kim ngạch hai chiều gần 387 triệu USD

09:25 | 29/12/2020

Chia sẻ

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 262,9 triệu USD và nhập khẩu 123,5 triệu USD. Tổng kim ngạch hai chiều gần 386,5 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Italy tháng 11/2020: Kim ngạch hai chiều gần 387 triệu USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 11/2020, tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Italy gần 386,5 triệu USD. 

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 262,9 triệu USD và nhập khẩu 123,5 triệu USD. 

Cán cân thương mại thặng dư 139,4 triệu USD.

Lũy kế 11 tháng 2020, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Italy gần 4,2 tỷ USD. Nước ta xuất siêu sang Italy 1,5 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Italy tháng 11/2020: Kim ngạch hai chiều gần 387 triệu USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Sắt thép các loại là mặt hàng  xuất khẩu có kim ngạch tăng mạnh nhất so với tháng trước đó, tăng 1165%.

Bên cạnh đó, những nhóm hàng xuất khẩu chính của nước ta có kim ngạch tăng phải kể đến như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 4%; giày dép các loại tăng 88%; hàng dệt, may tăng 327%...

Trong top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Italy trong 11 tháng đầu năm ghi nhận có 7 nhóm hàng kim ngạch trên 100 triệu USD. Trong đó, xuất khẩu nhiều nhất là điện thoại các loại và linh kiện gần 939 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Italy tháng 11/2020: Kim ngạch hai chiều gần 387 triệu USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Italy tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng262.932.725-8 2.834.510.534
Điện thoại các loại và linh kiện 65.549.421-39 938.997.654
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 28.016.6774 241.076.313
Giày dép các loại 23.769.72588 212.510.529
Sắt thép các loại37.12222.853.1341.16563.60655.521.711
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 21.599.236-26 208.399.086
Hàng dệt, may 21.028.968327 213.331.469
Hàng hóa khác 14.704.604-16 181.175.267
Cà phê7.62512.215.180-29132.181208.243.576
Phương tiện vận tải và phụ tùng 12.039.572-14 171.680.646
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 7.675.324-3 59.818.725
Hàng thủy sản 5.790.768-39 81.238.009
Hạt điều7683.758.951597.51338.335.513
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 3.372.190
 31.200.194
Gỗ và sản phẩm gỗ 2.737.74849 18.830.183
Sản phẩm từ sắt thép 2.304.778-39 28.396.085
Hóa chất 2.090.130111 17.409.857
Hàng rau quả 2.028.65259 10.533.849
Chất dẻo nguyên liệu2.4521.977.903-3035.25526.368.370
Sản phẩm từ cao su 1.973.417-19 18.514.301
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 1.761.75714 17.696.103
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 1.632.51663 8.995.028
Sản phẩm từ chất dẻo 1.211.293-4 12.775.471
Cao su7981.173.130-478.47711.717.749
Sản phẩm gốm, sứ 870.83684 8.392.825
Xơ, sợi dệt các loại255720.097-282.95311.402.378
Hạt tiêu2376.719-647951.949.644

Ba nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu trên 17 triệu USD là: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; nguyên phụ liệu dệt, mayda, giày; dược phẩm.

Nguyên phụ liệu dược phẩm là mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch cao nhất, tăng 196%.

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Italy trong 11 tháng đầu năm ghi nhận nhóm hàng nhập khẩu chính là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác, hơn 408,8 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Italy tháng 11/2020: Kim ngạch hai chiều gần 387 triệu USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Italy tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng123.519.1529 1.346.940.380
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 29.806.104-15 408.816.114
Hàng hóa khác 28.972.46935 250.378.808
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 17.745.2601 187.831.160
Dược phẩm 17.637.10829 170.358.457
Vải các loại 7.799.76630 78.781.696
Sản phẩm hóa chất 4.624.002-6 56.661.161
Sản phẩm từ sắt thép 3.355.14936 40.225.677
Hóa chất 2.038.65050 18.941.939
Sản phẩm từ chất dẻo 1.853.55625 17.886.884
Gỗ và sản phẩm gỗ 1.735.96630 14.103.396
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 1.468.8116 11.552.780
Chất dẻo nguyên liệu4421.179.305-326.04917.598.396
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 979.848-22 14.750.305
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 937.66746 18.658.853
Hàng điện gia dụng và linh kiện 712.08858 6.153.955
Sản phẩm từ cao su 689.224-13 9.343.993
Nguyên phụ liệu dược phẩm 546.445196 5.407.220
Linh kiện, phụ tùng ô tô 476.33679 3.595.257
Kim loại thường khác101474.27466273.205.493
Giấy các loại157402.9948010.7759.384.237
Nguyên phụ liệu thuốc lá 84.129-21 386.992
Sắt thép các loại   2.9932.917.607

Phùng Nguyệt