Hàng hóa

Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu hạt điều nhiều nhất 7 tháng 2020

08:15 | 12/09/2020

Chia sẻ

Mỹ, Hà Lan, Trung Quốc là ba thị trường tiêu thụ hạt điều Việt Nam nhiều nhất.

7 tháng đầu năm nay, Việt Nam xuất khẩu 266.510 tấn hạt điều thu về gần 1,73 tỉ USD; giá xuất trung bình đạt 6.488,6 USD/tấn, theo số liệu Tổng cục Hải quan.

So với cùng kì năm ngoái, tăng khoảng 11% về lượng nhưng giảm 3,4% về kim ngạch và giảm 13% về giá.

Giá xuất khẩu điều 7 tháng cho thấy điều sang Hong Kong đạt cao nhất với 9.005 USD/tấn, gần gấp rưỡi mức trung bình. Đứng thứ hai là Kuwait 8.507 USD/tấn. Những thị trường như Ai Cập, Iraq, Pháp, Đài Loan, Na Uy, Canada cũng mang đến giá xuất khẩu điều đạt cao trên 7.000 USD mỗi nơi.

Đồ họa: TV

Đồ họa: TV

Thống kê cho thấy thị trường tiêu thụ hạt điều của Việt Nam nhiều nhất là Mỹ với 90.678 tấn trị giá trên 592 triệu USD, giá xuất đạt 6.530,5 USD/tấn; chiếm trên 34% tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều cả nước. So cùng kì 2019, tăng 14% lương, hơn 1% kim ngạch nhưng giảm trên 11% về giá.

Theo sau là Hà Lan đạt 34.608 tấn tương đương 229,6 triệu USD, giá 6.634 USD/tấn; chiếm 13% tổng lượng và kim ngạch. So cùng kì tăng 58% lượng, tăng 35% kim ngạch nhưng giảm 15% giá.

Trung Quốc đứng thứ ba giảm mạnh cả về lượng, kim ngạch và giá lần lượt 15%, 30% và 18%; đạt 29.306 tấn tương đương 188 triệu USD, giá 6.416,7 USD/tấn; chiếm 11% tổng lượng và kim ngạch.

Top 10 thị trường Việt Nam xuất khẩu hạt điều nhiều nhất 7 tháng 2020

Đồ họa: TV

Đồ họa: TV

Chi tiết xuất khẩu hạt điều của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2020

Thị trường7 tháng đầu năm 2020So với cùng  2019 (%)Tỉ trọng (%)
Lượng
 (tấn)
Trị giá
(USD)
Đơn giá 
(USD/tấn)
LượngTrị giáLượngTrị giá
Tổng
266.510
1.729.287.783
6.488,6
11,15
-3,4
100
100
Mỹ
90.678
592.167.752
6.530,4
13,77
1,08
34,02
34,24
Hà Lan
34.608
229.592.942
6.634,1
57,75
34,47
12,99
13,28
Trung Quốc
29.306
188.047.311
6.416,7
-14,87
-29,74
11
10,87
Đức
11.796
78.570.349
6.660,8
21,67
4,22
4,43
4,54
Australia
9.072
56.318.389
6.207,9
5,11
-11,85
3,4
3,26
Anh
8.961
53.487.948
5.969,0
-6,7
-20,67
3,36
3,09
Canada
7.272
51.129.956
7.031,1
5,82
-5,51
2,73
2,96
Thái Lan
5.202
33.297.470
6.400,9
-6,52
-17,84
1,95
1,93
Pháp
3.742
27.979.393
7.477,1
28,9
9,08
1,4
1,62
Italy
4.811
25.836.363
5.370,3
0,08
-7,47
1,81
1,49
Nhật Bản
3.727
25.518.388
6.846,9
89,09
72,21
1,4
1,48
Israel
3.701
25.307.900
6.838,1
-9,04
-21,55
1,39
1,46
Nga
3.236
19.452.944
6.011,4
-27,64
-41,26
1,21
1,12
Tây Ban Nha
2.537
17.483.250
6.891,3
-21,36
-28,57
0,95
1,01
Bỉ
2.263
15.816.263
6.989,1
-20,4
-33,28
0,85
0,91
Arab Saudi
2.362
15.654.628
6.627,7
9,4
7,08
0,89
0,91
Ấn Độ
2.722
15.223.646
5.592,8
54,48
61,05
1,02
0,88
Đài Loan
1.938
14.486.691
7.475,1
44,73
33,38
0,73
0,84
Ai Cập
1.650
12.716.087
7.706,7
25,67
20,88
0,62
0,74
New Zealand
1.811
10.864.770
5.999,3
0,17
-14,94
0,68
0,63
Hong Kong
1.151
10.364.633
9.004,9
-11,12
-20,24
0,43
0,6
Iraq
1.241
9.446.992
7.612,4
56,3
45,09
0,47
0,55
UAE
1.467
7.579.363
5.166,6
24,32
2,22
0,55
0,44
Hy Lạp
1.047
7.087.613
6.769,4
74,5
58,03
0,39
0,41
Ukraine
858
5.703.893
6.647,9
30,4
16,25
0,32
0,33
Na Uy
569
4.037.524
7.095,8
10,49
3,78
0,21
0,23
Philippines
856
3.775.199
4.410,3
1,54
-28,77
0,32
0,22
Nam Phi
446
2.580.322
5.785,5
0,45
-15,55
0,17
0,15
Singapore
329
2.044.687
6.214,9
-3,24
-17,72
0,12
0,12
Kuwait
96
816.715
8.507,4
-4
-8,59
0,04
0,05
Pakistan
148
681.210
4.602,8
410,34
178,35
0,06
0,04

Ánh Dương