Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 12/2020: Cả năm nhập siêu hơn 6 tỷ USD

18:00 | 25/01/2021

Chia sẻ

Xăng dầu các loại là mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất trong tháng cuối năm 2020, cụ thể tăng 1478% so với tháng 11/2020.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 12/2020: Nhập khẩu xăng dầu các loại tăng vọt - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 12/2020, trị giá xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan đạt 403,2 triệu USD. 

Trong khi đó, nước ta nhập khẩu hơn 1,2 tỷ USD hàng hóa từ Thái Lan. Kim ngạch nhập khẩu gấp ba lần so với xuất khẩu.

Cán cân thương mại thâm hụt gần 842 triệu USD

Cả năm 2020, Việt Nam nhập siêu từ thị trường Thái Lan hơn 6 tỷ USD.

Cụ thể, trị giá xuất khẩu của nước ta đạt 4,9 tỷ USD và nhập khẩu gần 11 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 12/2020: Nhập khẩu xăng dầu các loại tăng vọt - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Ba mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan có kim ngạch tăng trên 100% so với tháng 11 là: sắt thép các loại tăng 506%; túi xách, ví, vali, mũ, ô, dù tăng 278%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 127%.

Những nhóm hàng xuất khẩu chính của nước ta phải kể đến như: máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác; phương tiện vận tải và phụ tùng; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện...

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Thái Lan trong năm 2020 đạt trị giá 3,2 tỷ USD, chiếm 65% tổng giá trị xuất khẩu mặt hàng các loại. 

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 12/2020: Nhập khẩu xăng dầu các loại tăng vọt - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Thái Lan tháng 12/2020 và cả năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 12/2020Năm 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 11/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng403.234.134-4 4.916.940.860
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 50.727.03722 437.588.654
Phương tiện vận tải và phụ tùng 47.134.87816 395.094.075
Hàng hóa khác 44.056.734-3 463.662.871
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 34.885.502-8 449.236.831
Điện thoại các loại và linh kiện 32.233.537-6 695.132.232
Sắt thép các loại44.29529.837.199506675.482390.507.807
Kim loại thường khác và sản phẩm 21.938.559-7 138.381.292
Hàng thủy sản 19.971.098-21 247.555.441
Hàng dệt, may 18.156.60018 184.241.691
Sản phẩm hóa chất 10.048.644-3 93.137.896
Xơ, sợi dệt các loại3.4438.875.308236.99293.562.723
Sản phẩm từ sắt thép 8.621.624-20 122.535.748
Hàng rau quả 8.202.085-47 157.156.882
Dây điện và dây cáp điện 7.948.0948 69.338.022
Sản phẩm từ chất dẻo 7.850.30710 73.986.973
Giày dép các loại 7.472.15735 59.602.247
Gỗ và sản phẩm gỗ 6.744.12735 50.890.173
Chất dẻo nguyên liệu3.8635.119.5042344.67556.514.891
Hạt điều8355.015.510238.97354.953.859
Giấy và các sản phẩm từ giấy 4.444.829-2 55.597.316
Vải mành, vải kỹ thuật khác 3.490.767-13 41.426.935
Hóa chất 3.483.16745 26.301.210
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 3.276.29834 34.529.168
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 2.969.678127 19.048.455
Sản phẩm gốm, sứ 2.133.211-19 28.039.983
Hạt tiêu4661.773.772345.48516.438.585
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.584.565-5 18.582.134
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 1.266.295278 9.753.660
Cà phê2211.035.811-3834.52258.148.127
Sản phẩm từ cao su 974.425-37 13.398.719
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 803.71017 7.275.261
Than các loại5.533670.746-1769.7098.013.488
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 247.01744 2.389.168
Phân bón các loại684241.340-7629.7858.540.641
Quặng và khoáng sản khác  10.5712.743.358
Dầu thô  959.330308.453.371
Xăng dầu các loại   78.31225.180.971

Xăng dầu các loại là mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất, cụ thể tăng 1478% so với tháng trước đó.

Ba nhóm hàng nhập khẩu chính của nước ta từ Thái Lan, kim ngạch đều trên 90 triệu USD là: ô tô nguyên chiếc các loại; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện.

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Thái Lan trong năm 2020 đạt 6,7 tỷ USD, chiếm 61% tổng trị giá nhập khẩu các mặt hàng. Ô tô nguyên chiếc các loại là nhóm hàng duy nhất đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Thái Lan tháng 12/2020: Nhập khẩu xăng dầu các loại tăng vọt - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Thái Lan tháng 12/2020 và cả năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 12/2020Năm 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 11/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng1.245.231.26732 10.964.780.121
Hàng hóa khác 176.641.63653 1.528.264.751
Ô tô nguyên chiếc các loại7.696152.646.1992252.6741.072.884.902
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 103.332.20618 930.655.207
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 92.211.91723 994.142.797
Linh kiện, phụ tùng ô tô 86.888.8041 733.388.748
Xăng dầu các loại178.22677.721.8251.4781.169.891449.005.134
Chất dẻo nguyên liệu58.99475.870.05742603.426670.960.186
Hàng điện gia dụng và linh kiện 68.188.31629 847.690.405
Hóa chất 47.803.12080 354.231.191
Kim loại thường khác8.88739.030.9124077.761331.960.690
Sản phẩm hóa chất 32.568.10851 287.611.191
Sản phẩm từ chất dẻo 31.175.28641 272.297.263
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 27.433.86524 280.883.487
Vải các loại 27.350.39520 245.659.892
Sản phẩm từ sắt thép 22.171.82547 191.072.804
Sắt thép các loại11.01018.578.7873198.947127.041.218
Giấy các loại19.47116.167.57726195.187160.337.896
Gỗ và sản phẩm gỗ 16.015.90527 129.222.230
Cao su6.03711.530.0277256.46385.500.965
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 10.009.1783 125.089.819
Sản phẩm từ giấy 9.763.33433 68.611.251
Sản phẩm từ cao su 8.635.05033 76.847.756
Hàng rau quả 8.467.64511 78.232.838
Dược phẩm 8.262.23457 86.614.368
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 8.192.47814 131.209.958
Dây điện và dây cáp điện 7.818.008-31 90.624.349
Xơ, sợi dệt các loại5.7537.592.969873.78795.250.514
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 7.213.25536 55.633.373
Chế phẩm thực phẩm khác 6.077.80437 56.691.580
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 5.582.57829 44.020.435
Sữa và sản phẩm sữa 5.225.28121 62.078.586
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 4.765.0801 56.993.418
Dầu mỡ động thực vật 4.490.0274 35.647.720
Sản phẩm từ kim loại thường khác 4.319.11226 54.227.202
Quặng và khoáng sản khác108.4494.051.69517878.95535.477.529
Hàng thủy sản 3.054.70762 23.715.717
Khí đốt hóa lỏng4.1592.187.4909326.65313.012.286
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 1.966.4209 35.006.335
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 1.718.516-28 19.407.633
Ngô4641.223.7611643.58412.486.379
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 1.080.007-29 7.788.168
Phân bón các loại295159.230-8931.2836.030.142
Nguyên phụ liệu dược phẩm 48.640 1.009.449
Nguyên phụ liệu thuốc lá   262.359

Phùng Nguyệt