Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 12/2020: Xuất khẩu phân bón các loại tăng 755%

18:03 | 04/02/2021

Chia sẻ

Trong tháng 12, trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta gần 341,2 triệu USD, đồng thời nhập khẩu từ Philippines 188,3 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 12/2020: Xuất khẩu phân bón các loại tăng 755% - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tính riêng tháng 12/2020 cán cân thương mại giữa Việt Nam và Philippines thặng dư 152,8 triệu USD.

Cụ thể, trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta gần 341,2 triệu USD, đồng thời nhập khẩu từ Philippines 188,3 triệu USD.

Kim ngạch xuất khẩu gần gấp đôi so với nhập khẩu.

Trong năm 2020, Việt Nam xuất siêu sang thị trường Philippines gần 1,8 tỷ USD. Trong đó, nước ta xuất khẩu 3,5 tỷ USD hàng hóa và nhập về 1,8 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 12/2020: Xuất khẩu phân bón các loại tăng 755% - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Philippines có kim ngạch tăng trưởng mạnh mẽ so với tháng 11 là: phân bón các loại tăng 755%; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 295%; hàng thủy sản tăng 281%; gạo tăng 252%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 132%.

Nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta là gạo, trị giá hơn 146,1 triệu USD.

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Philippines trong năm 2020 đạt 2,6 tỷ USD, chiếm 72% tổng giá trị xuất khẩu mặt hàng các loại. Trong đó, có duy nhất nhóm hàng gạo đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 12/2020: Xuất khẩu phân bón các loại tăng 755% - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Philippines tháng 12/2020 và cả năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 12/2020Cả năm 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 11/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng341.167.48343 3.549.565.049
Gạo277.262146.121.1992522.218.5021.056.276.415
Hàng hóa khác 32.341.389-14 502.328.866
Sắt thép các loại64.28829.766.09061556.803245.236.459
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 24.549.967-12 303.273.108
Clanhke và xi măng295.66012.837.867-436.345.366289.401.210
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 11.408.861132 162.281.190
Cà phê4.54510.886.6345372.512158.097.906
Hàng thủy sản 8.140.108281 54.498.224
Phương tiện vận tải và phụ tùng 7.611.5714 74.811.234
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 6.267.900295 18.615.334
Kim loại thường khác và sản phẩm 5.978.59237 47.812.202
Hàng dệt, may 5.587.52832 70.015.188
Dây điện và dây cáp điện 4.996.05135 33.722.104
Sản phẩm từ chất dẻo 3.971.633
 49.532.925
Giày dép các loại 3.707.56923 50.674.624
Sản phẩm hóa chất 3.302.878-8 52.487.894
Sản phẩm từ sắt thép 2.821.115-26 23.637.058
Sản phẩm gốm, sứ 2.669.14265 19.770.476
Điện thoại các loại và linh kiện 2.662.065-8 142.259.227
Chất dẻo nguyên liệu1.9552.228.283-130.87230.285.411
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 2.062.348-37 28.084.643
Hạt tiêu7221.743.598197.00615.162.774
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.520.39739 22.771.228
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 1.290.018-10 10.159.725
Phân bón các loại4.9611.287.48275517.9305.190.024
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1.254.16624 16.171.815
Giấy và các sản phẩm từ giấy 1.117.95832 17.687.011
Xơ, sợi dệt các loại6491.061.19058.16513.818.088
Hóa chất 863.69312 7.762.748
Sắn và các sản phẩm từ sắn1.489650.553-512.7385.088.015
Hạt điều98350.052-441.5776.387.224
Chè3385.301
4261.118.338
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 24.286  667.228
Than các loại   23.1092.697.382
Xăng dầu các loại   30.20111.781.749

Nguyên phụ liệu thuốc lá là mặt hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch mạnh nhất, cụ thể tăng 2914% so với tháng trước đó.

Ba nhóm hàng nhập khẩu chính của nước ta, kim ngạch đều trên 10 triệu USD là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; kim loại thường khác.

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Philippines trong năm 2020 ghi nhận nhóm hàng nhập khẩu chính là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, gần 957,4 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Philippines tháng 12/2020: Xuất khẩu phân bón các loại tăng 755% - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Philippines tháng 12/2020 và cả năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 12/2020Cả năm 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 11/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng188.326.7609 1.753.727.274
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 105.534.60715 957.369.750
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 28.570.86852 219.380.604
Hàng hóa khác 23.189.108-32 310.175.989
Kim loại thường khác1.59712.559.090-119.02659.137.188
Dây điện và dây cáp điện 3.205.42611 27.339.125
Chế phẩm thực phẩm khác 2.523.433-49 16.333.404
Linh kiện, phụ tùng ô tô 2.205.57416 20.140.491
Nguyên phụ liệu thuốc lá 1.606.4002.914 6.686.292
Chất dẻo nguyên liệu1.2551.292.203
12.08612.300.161
Sắt thép các loại7681.148.1332025.3245.898.027
Phân bón các loại3.6581.134.058-743.49913.994.398
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1.133.8651.016 13.594.979
Sản phẩm hóa chất 1.119.06431 13.645.593
Sản phẩm từ chất dẻo 1.083.7369 15.144.952
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 775.55219 10.781.564
Sản phẩm từ sắt thép 425.11358 4.385.144
Sản phẩm từ cao su 218.695-19 2.552.831
Phế liệu sắt thép444202.390-8752.37315.122.846
Hàng thủy sản 157.539-80 19.080.429
Sản phẩm từ kim loại thường khác 105.19367 933.878
Giấy các loại5576.229 1.249667.850
Vải các loại 32.228-44 1.895.348
Dược phẩm 28.256  505.395
Sữa và sản phẩm sữa    6.118.948
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh    542.087

Phùng Nguyệt