Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Myanmar tháng 11/2020: Xuất khẩu sắt thép các loại tăng 773%

16:00 | 07/01/2021

Chia sẻ

Việt Nam xuất siêu sang Myanmar 26,5 triệu USD. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước trên 45 triệu USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Myanmar tháng 11/2020: Xuất khẩu sắt thép các loại tăng 773% - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 11/2020, Việt Nam xuất siêu sang Myanmar 26,5 triệu USD.

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước trên 45 triệu USD. 

Cụ thể, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam gần 35,8 triệu USD, đồng thời nhập khẩu 9,2 triệu USD. 

Tính chung 11 tháng 2020, tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Myanmar hơn 769,1 triệu USD. Thặng dư thương mại 391,3 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Myanmar tháng 11/2020: Xuất khẩu sắt thép các loại tăng 773% - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Sắt thép các loại là mặt hàng xuất khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch cao nhất, cụ thể tăng 773% so với tháng 10.

Ngoài ra còn có một số nhóm hàng xuất khẩu có kim ngạch tăng như: bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 137%; sản phẩm gốm, sứ tăng 64%; hóa chất tăng 44%...

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Myanmar tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng35.783.759-12 580.229.645
Hàng hóa khác 10.633.412-3 143.881.747
Sắt thép các loại5.2933.720.76177337.68924.417.048
Phương tiện vận tải và phụ tùng 3.586.761-53 62.607.074
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 2.717.86314 37.963.185
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 2.132.852-10 35.088.108
Dây điện và dây cáp điện 2.110.947-57 37.802.912
Sản phẩm từ chất dẻo 1.920.327-12 27.308.040
Hàng dệt, may 1.834.2665 28.631.293
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1.401.625137 13.450.980
Sản phẩm từ sắt thép 1.219.517-28 47.551.724
Sản phẩm hóa chất 1.093.7565 15.023.654
Phân bón các loại3.270962.315-4352.87315.875.231
Điện thoại các loại và linh kiện 780.794-55 41.642.536
Chất dẻo nguyên liệu376475.330-26.9668.288.186
Sản phẩm gốm, sứ 427.65164 5.374.145
Hóa chất 258.07944 3.301.367
Kim loại thường khác và sản phẩm 252.986-84 15.967.429
Cà phê37130.200-811.4465.516.969
Hạt tiêu2779.515-454.3239.179.499
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 44.801-57 1.358.515

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Myanmar giảm 17% so với tháng trước đó.

Những nhóm hàng nhập khẩu chính của nước ta phải kể đến như: hàng rau quảgỗ và sản phẩm gỗ; hàng thủy sảncao su; kim loại thường khác.

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Myanmar tháng 11/2020 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 10/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng9.235.208-17 188.894.117
Hàng hóa khác 5.908.9177 72.158.247
Hàng rau quả 3.287.714-21 63.890.456
Gỗ và sản phẩm gỗ 38.578  814.715
Hàng thủy sản    3.878.158
Cao su   4.9216.486.973
Kim loại thường khác   7.36641.665.568

Phùng Nguyệt