Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Bỉ tháng 9/2020: Nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép tăng vọt

11:43 | 09/11/2020

Chia sẻ

Trong tháng 9, tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Bỉ trong tháng 9/2020 hơn 214 triệu USD. Kim ngạch xuất khẩu gấp 6 lần so với nhập khẩu.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Bỉ tháng 9/2020: Nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép tăng vọt - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Bỉ trong tháng 9/2020 hơn 214 triệu USD. 

Trong đó Kim ngạch xuất khẩu đạt 183,4 triệu USD, gấp 6 lần so với nhập khẩu.

Qua đó giúp cán cân thương mại thặng dư 152,8 triệu USD.

Tính chung 9 tháng đầu năm nay, Việt Nam xuất siêu sang Bỉ hơn 1,3 tỉ USD. Tổng kim ngạch hai chiều chạm mốc 2 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Bỉ tháng 9/2020: Nhập khẩu sản phẩm từ sắt thép tăng vọt - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Giày dép các loại có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất, đạt trên 80 triệu USD, chiếm 44% tổng kim ngạch xuất khẩu các loại trong tháng 9.

Những nhóm hàng xuất khẩu chính của nước ta có kim ngạch tăng trưởng so với tháng trước đó là: máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 8%; cà phê tăng 59%; sắt thép các loại tăng 16%; sản phẩm từ sắt thép tăng 44%...

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Bỉ tháng 9/2020 và lũy kế 9 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 9/2020Lũy kế 9 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 8/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng
183.423.528  1.676.453.050
Giày dép các loại 80.068.68628 696.318.455
Hàng dệt, may 25.867.944-32 260.720.960
Hàng hóa khác 15.668.756-1 149.418.194
Hàng thủy sản 13.342.393-11 96.842.228
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 10.474.2478 72.296.224
Cà phê4.6897.824.9625958.87696.266.678
Sắt thép các loại5.2354.968.1781665.61546.632.227
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 4.617.919-38 72.381.685
Sản phẩm từ sắt thép 4.187.96544 28.555.766
Gỗ và sản phẩm gỗ 3.374.622-14 33.318.401
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 3.203.2847 21.442.207
Sản phẩm từ chất dẻo 2.631.71210 20.100.231
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 1.894.996-29 23.235.763
Hạt điều2481.469.243-222.83019.163.354
Sản phẩm từ cao su 1.118.68978 6.169.721
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 1.030.534-59 11.986.002
Cao su810783.2041023.3783.455.393
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 608.724-78 14.723.776
Sản phẩm gốm, sứ 184.47621 2.218.861
Hạt tiêu30102.993-33299966.621
Gạo   385240.302

Những nhóm hàng nhập khẩu có tốc độ tăng trưởng kim ngạch trên 100% so với tháng 8 là: sản phẩm từ sắt thép tăng 541%; đá quí, kim loại quí và sản phẩm tăng 315%; cao su tăng 246%; sữa và sản phẩm sữa tăng 194%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 120%; sản phẩm khác từ dầu mỏ tăng 102%.

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Bỉ tháng 9/2020 và lũy kế 9 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 9/2020Lũy kế 9 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 8/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng30.618.435-19 335.731.337
Hàng hóa khác 6.133.510-28 53.013.796
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 5.827.8098 48.979.486
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 2.940.978315 29.211.822
Dược phẩm 2.837.039-72 97.631.354
Phân bón các loại6.6612.141.226-3769.23919.079.292
Chất dẻo nguyên liệu8951.807.512-635.36814.835.856
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 1.347.284102 7.629.968
Sản phẩm từ sắt thép 1.250.502541 2.830.080
Sản phẩm hóa chất 1.124.567-34 13.797.033
Sữa và sản phẩm sữa 1.013.523194 4.505.583
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 982.519120 3.299.453
Hóa chất 766.827-16 7.156.724
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 736.878-41 8.513.785
Sắt thép các loại1.021608.5198316.6233.956.896
Gỗ và sản phẩm gỗ 413.593-36 6.988.214
Kim loại thường khác49204.862-791.8136.593.454
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 148.314-21 1.384.413
Cao su73145.7072467701.126.556
Vải các loại 110.674-3 2.507.568
Chế phẩm thực phẩm khác 43.681-18 830.168
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 32.912-26 1.859.837

Phùng Nguyệt