Hàng hóa

Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc tháng 1/2020: Nhiều mặt hàng tăng, giảm đột biến

22:51 | 30/03/2020

Chia sẻ

Cả kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với Trung Quốc trong tháng 1/2020 đều giảm so với cùng kì năm trước, trong đó kim ngạch nhập khẩu giảm mạnh hơn, giảm 15%.

Tổng cục Thống kê cho biết, tháng 1/2020, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Trung Quốc là 2,7 tỉ USD, giảm nhẹ 2% so với tháng 1/2019.

Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc đạt gần 5,6 tỉ USD, cũng giảm nhưng mạnh hơn ở mức 15% .

Việt Nam vẫn duy trì tình trạng nhập siêu khá lớn từ Trung Quốc.

Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc tháng 1/2020: Nhiều mặt hàng tăng/giảm đột biến - Ảnh 1.

Đvt: 1.000 USD. Đồ họa: N. Lê

Trong tháng đầu năm này, hầu hết mặt hàng xuất khẩu của nước ta sang nước bạn đều giảm giá trị so với cùng kì năm trước. 

Trong đó, tỉ lệ giảm mạnh nhất là một số mặt hàng như chè giảm 90%; dầu thô giảm 58%; hạt điều giảm 57%; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện giảm 70%...

Đáng chú ý, mặt hàng sắt thép các loại lại tăng trưởng đến 4.764%; sản phẩm từ sắt thép cũng tăng 41%; clanhke và xi măng tăng 92%; ngoài ra có gạo tăng 77%; điện thoại các loại và linh kiện tăng 56%...

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc tháng 1/2020

(Đơn vị: 1.000 USD)

STT

Mặt hàng

Tháng 1/2020

Tháng 1/2019

% tăng/giảm

Tổng

2.740.481

2.807.944

-2

1

Xơ, sợi dệt các loại

114.581

192.797

-41

2

Xăng dầu các loại

43.300

37.824

14

3

Vải mành, vải kĩ thuật khác

206

709

-71

4

Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù

10.185

12.692

-20

5

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

4.957

5.975

-17

6

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

2.513

1.104

28

7

Than đá

 

 

 

8

Sản phẩm từ cao su

4.604

5.834

-21

9

Sắt thép các loại

47.034

967

4.764

10

Sắn và các sản phẩm từ sắn

67.574

90.926

-26

11

Sản phẩm từ sắt thép

3.953

2.807

41

12

Sản phẩm từ chất dẻo

7.418

10.532

-30

13

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

747

1.336

-44

14

Sản phẩm gốm sứ

718

753

-5

15

Quặng và khoáng sản khác

3.005

5.007

-40

16

Phương tiện vận tải và phụ tùng

21.026

20.277

4

17

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy

12.771

16.455

-22

18

Máy vi tính và linh kiện

679.890

521.741

30

19

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

94.232

162.155

-42

20

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

62.493

210.316

-70

21

Kim loại thường khác và sản phẩm

15.214

13.944

9

22

Hóa chất

60.535

80.112

-24

24

Hạt điều

17.697

41.453

-57

25

Hải sản

43.953

77.756

-43

26

Hàng rau quả

173.570

257.572

-33

27

Hàng dệt may

89.183

125.055

-29

28

Giấy và các sản phẩm từ giấy

23.184

11.871

95

29

Giầy dép các loại

144.480

187.396

-23

30

Gỗ và sản phẩm gỗ

101.629

93.285

9

31

Gạo

10.776

3.894

77

32

Dầu thô

36.303

86.725

-58

33

Dây điện và dây cáp điện

49.663

31.035

60

34

Clanhke và xi măng

45.878

23.931

92

35

Chè

270

2.665

-90

36

Chất dẻo nguyên liệu

18.943

44.294

-57

37

Cao su

96.495

131.631

-27

38

Cà phê

3.850

8.833

-56

39

Các sản phẩm hóa chất

8.227

10.645

-23

40

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.950

6.482

-39

41

Điện thoại các loại và linh kiện

558.549

218.253

56

42

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

2.458

3.452

-29

Các mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc hầu hết cũng giảm so với cùng kì năm trước. Trong đó, giảm mạnh nhất có than đá giảm 97%; sắt thép các loại giảm 65%; đá, kim loại quý và sản phẩm giảm 68%...

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc tháng 1/2020

(Đơn vị: 1.000 USD)

STT

Mặt hàng

Tháng 1/2020

Tháng 1/2019

% tăng/giảm

Tổng

5.557.165

6.544.882

-15

1

Xơ, sợi dệt các loại

76.898

118.650

-35

2

Xăng dầu các loại

106.136

61.607

72

3

Vải các loại

547.536

708.208

-23

4

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

31.483

53.227

-41

5

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

10.211

23.773

-57

6

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

57.857

51.287

13

7

Than đá

1.175

38.653

-97

8

Sắt thép các loại

121.839

347.378

-65

9

Sản phẩm từ sắt thép

146.694

193.243

-24

10

Sản phẩm từ kim loại thường khác

70.973

94.946

-25

11

Sản phẩm từ giấy

29.353

27.228

8

12

Sản phẩm từ chất dẻo

228.198

217.525

5

13

Sản phẩm từ cao su

23.796

29.605

-20

14

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

12.093

7.513

61

15

Sản phẩm hóa chất

127.537

133.059

-4

16

Quặng và khoáng sản khác

3.940

5.812

-32

17

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

22.246

9.159

143

18

Phân bón các loại

18.267

29.359

-38

19

Nguyên phụ liệu thuốc lá

7.172

14.730

-51

20

Nguyên phụ liệu dệt may, da, giầy

181.080

206.906

-12

21

Nguyên phụ liệu dược phẩm

16.489

27.629

-40

22

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

841.221

894.794

-6

23

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

1.313.421

1.399.230

-6

24

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

82.982

90.254

-8

25

Linh kiện, phụ tùng ô tô

60.296

65.224

-8

26

Kim loại thường khác

107.618

154.104

-30

27

Khí đốt hóa lỏng

27.129

30.624

-11

28

Hóa chất

121.025

146.310

-17

29

Hàng thủy sản

10.751

15.251

-30

30

Hàng rau quả

28.489

41.074

-31

31

Hàng điện gia dụng và linh kiện

49.288

45.254

9

32

Giấy các loại

26.897

30.377

-11

33

Gỗ và sản phẩm gỗ

54.109

46.931

15

34

Dược phẩm

2.600

4.282

-39

35

Dầu mỡ động thực vật

784

886

-12

36

Dây điện và dây cáp điện

71.471

69.508

3

37

Chế phẩm thực phẩm khác

4.413

4.522

-2

38

Chất dẻo nguyên liệu

85.019

104.516

-19

39

Chất thơm, mĩ phẩm và chế phẩm vệ sinh

3.961

6.523

-39

40

Cao su

5.551

6.506

-15

41

Bông các loại

128

109

17

42

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.498

2.640

33

43

Điện thoại các loại và linh kiện

492.911

612.321

-20

44

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.574

4.957

-68

45

Ô tô nguyên chiếc các loại

9.283

15.938

42

N. Lê