Hàng hóa

Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Singapore tháng 3/2020: Xuất khẩu sắt thép, xăng dầu tăng vọt

13:57 | 05/05/2020

Chia sẻ

Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Singapore tháng 3 đạt trên 560 triệu USD và quí I đạt trên 1.667 triệu USD, Việt Nam nhập siêu lần lượt 22,9 và 151,8 triệu USD.

Thống kê từ số liệu Tổng cục Hải quan, trong tháng 3 và quí I/2020 Việt Nam duy trì trạng thái xuất siêu sang Singapore.

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong tháng 3 giữa hai nước đạt trên 560 triệu USD và quí I đạt trên 1.667 triệu USD, Việt Nam nhập siêu lần lượt 22,9 và 151,8 triệu USD.

Xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Singapore tháng 3/2020: Xuất khẩu sắt thép, xăng dầu tăng vọt - Ảnh 1.

Đồ họa: TV

Tình hình xuất khẩu

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Singapore trong tháng 3/2020 tăng gần 5% so với tháng trước đó, tính cả quí I/2020 lại giảm 7,3% so với cùng kì năm ngoái. 

Hai nhóm chiếm thị phần xuất khẩu cao nhất quí I gồm phương tiện vận tải và phụ tùng chiếm 20% thị phần, đạt 151,77 triệu USD, giảm 21,9%; Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh có tỉ trọng 13,4% đạt 101,13 triệu USD, tăng 61,8% so với cùng kì.

Ở nhóm kim ngạch chục triệu USD, nhóm xăng dầu các loại và sắt thép các loại đều tăng trưởng mạnh về kim ngạch trong tháng 3 và quí I/2020. 

Xuất khẩu xăng dầu các loại tăng 228,8% so với tháng trước đó, đạt 17,98 triệu USD; nâng tổng kim ngạch cả quí I lên 26,5 triệu USD, tăng 113,5% so với cùng kì năm 2019. 

Xuất khẩu sắt thép các loại đạt 594.912 USD, tăng 137,3% so với tháng 2; đưa tổng kim ngạch 3 tháng đầu năm lên 13,83 triệu USD, tăng 191,8%.

Ở nhóm kim ngạch triệu USD, nổi bật nhất là nhóm kim loại thường khác và sản phẩm dù tỉ trọng rất nhỏ chỉ 0,35% nhưng lại có mức tăng mạnh 118,4% trong quí I khi đạt 2,65 triệu USD.

Singapore cũng quan tâm một số nhóm hàng của Việt Nam khiến kim ngạch những mặt hàng này tăng nhẹ. Điển hình như gạo (46%) đạt 16,42 triệu USD; túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù (79,7%) đạt 4,62 triệu USD; sản phẩm từ sắt thép (57,7%) đạt 5,99 triệu USD…

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Singapore tháng 3/2020 và lũy kế ba tháng đầu năm 2020


STTMặt hàng chủ yếuĐVTXuất khẩu tháng 3/2020Quí I/2020
LượngTrị giá (USD)LượngTrị giá (USD)
Tổng 268.737.689 757.626.642
1Hàng thủy sảnUSD 7.094.328 19.197.175
2Hàng rau quảUSD 2.444.481 7.501.067
3Hạt điềuTấn52312.291144981.435
4Cà phêTấn114332.471292917.664
5Hạt tiêuTấn229504.795363795.745
6GạoTấn8.9684.907.83739.70916.423.493
7Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốcUSD 1.083.845 3.197.958
8Thức ăn gia súc và nguyên liệuUSD 243.207 622.713
9Xăng dầu các loạiTấn38.52117.987.85158.26826.501.383
10Sản phẩm hóa chấtUSD 1.463.657 3.779.557
11Chất dẻo nguyên liệuTấn177223.623684871.911
12Sản phẩm từ chất dẻoUSD 2.379.834 5.004.458
13Cao suTấn3049.69481129.730
14Sản phẩm từ cao suUSD 291.174 766.036
15Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dùUSD 1.575.877 4.624.904
16Gỗ và sản phẩm gỗUSD 1.831.391 4.564.873
17Giấy và các sản phẩm từ giấyUSD 4.062.749 9.434.648
18Hàng dệt, mayUSD 6.455.234 19.324.962
19Giày dép các loạiUSD 5.165.452 16.388.841
20Sản phẩm gốm, sứUSD 132.528 254.618
21Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinhUSD 34.732.243 101.133.770
22Sắt thép các loạiTấn676594.91230.47213.832.946
23Sản phẩm từ sắt thépUSD 1.935.808 5.996.000
24Kim loại thường khác và sản phẩmUSD 921.802 2.655.606
25Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiệnUSD 36.514.852 86.535.313
26Điện thoại các loại và linh kiệnUSD 30.435.871 61.028.458
27Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khácUSD 40.249.821 93.406.865
28Dây điện và dây cáp điệnUSD 4.783.933 18.484.988
29Phương tiện vận tải và phụ tùngUSD 36.908.854 151.773.647
30Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phậnUSD 393.744 1.390.645
31Hàng hóa khácUSD 22.723.529 80.105.231

Tình hình nhập khẩu

Trong bối cảnh COVID-19, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Singapore giảm 6,65% trong quí I/2020, đạt 909,43 triệu USD.

Có 3 nhóm hàng đạt kim ngạch trăm triệu USD gồm xăng dầu các loại chiếm tỉ trọng gần 20% đạt 181,5 triệu USD, giảm 38,2%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác và nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện lần lượt chiếm tỉ trọng 14,3% và 14,2% có mức tăng trưởng tương ứng 40,1% và 44,07% đạt trị giá 129,85 triệu USD và 128,87 triệu USD.

Ở nhóm kim ngạch thấp hơn, có một số mặt hàng có kim ngạch tăng trưởng tốt trong quí I như hóa chất tăng 31,1% đạt 67,39 triệu USD; chế phẩm thực phẩm khác tăng 26,3% đạt 58,41 triệu USD; sản phẩm từ giấy tăng 161,1% đạt 844.086 USD.

Đáng chú ý là nhóm nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày mặc dù có kim ngạch giảm 8,43% trong tháng 3 chỉ đạt 118.224 USD, nhưng tính cả 3 tháng đầu năm lại có mức tăng trưởng  tới 664,8% đạt 2,14 triệu USD. Tuy nhiên, mặt hàng này chỉ chiếm tỉ trọng rất nhỏ 0,24% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Singapore.

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Singapore tháng 3/2020 và lũy kế ba tháng đầu năm 2020

STTMặt hàng chủ yếuĐVTNhập khẩu tháng 3/2020Quí I/2020
LượngTrị giá (USD)LượngTrị giá (USD)
Tổng 291.677.621 909.435.504
1Hàng thủy sảnUSD 331.960 410.645
2Sữa và sản phẩm sữaUSD 3.510.676 7.398.012
3Dầu mỡ động thực vậtUSD 333.735 588.682
4Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốcUSD 1.057.415 2.763.593
5Chế phẩm thực phẩm khácUSD 20.136.613 58.411.240
6Thức ăn gia súc và nguyên liệuUSD 3.518.713 7.249.267
7Quặng và khoáng sản khácTấn2.863269.7862.894270.655
8Xăng dầu các loạiTấn75.99428.615.353358.385181.501.140
9Sản phẩm khác từ dầu mỏUSD 15.279.824 57.259.513
10Hóa chấtUSD 22.288.275 67.395.992
11Sản phẩm hóa chấtUSD 16.446.972 42.817.968
12Nguyên phụ liệu dược phẩmUSD 26.445 121.056
13Dược phẩmUSD 946.060 3.432.829
14Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinhUSD 29.420.209 72.339.428
15Thuốc trừ sâu và nguyên liệuUSD 4.420.051 8.829.444
16Chất dẻo nguyên liệuTấn18.32624.596.35848.97666.804.909
17Sản phẩm từ chất dẻoUSD 1.400.016 3.974.176
18Sản phẩm từ cao suUSD 314.368 797.365
19Giấy các loạiTấn5.1128.175.0488.22215.256.484
20Sản phẩm từ giấyUSD 253.182 844.086
21Vải các loạiUSD 67.110 209.298
22Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giàyUSD 118.224 2.144.660
23Phế liệu sắt thépTấn8.7462.595.26539.17911.251.011
24Sắt thép các loạiTấn133144.188295330.733
25Sản phẩm từ sắt thépUSD 1.600.533 3.568.483
26Kim loại thường khácTấn3131.292.5807413.501.585
27Sản phẩm từ kim loại thường khácUSD 323.378 900.273
28Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiệnUSD 42.337.367 128.872.549
29Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khácUSD 49.427.378 129.851.399
30Dây điện và dây cáp điệnUSD 1.071.676 2.055.715
31Phương tiện vận tải khác và phụ tùngUSD   126.851
32Hàng hóa khácUSD 11.358.865 28.156.460

Ánh Dương