Hàng hóa

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất tháng 1/2021

19:16 | 08/03/2021

Chia sẻ

Xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện trong tháng 1/2021 đạt trị giá 6,1 tỷ USD, tăng 1,49 tỷ USD so với tháng trước và tăng 3,4 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.
Crystal Reports ActiveX Designer - bao cao

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất tháng 1/2021

Theo số liệu Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hàng hóa trong tháng 1/2021 đạt 28,55 tỷ USD, tăng 3,2%, tương ứng tăng 893 triệu USD so với tháng 12/2020.

Một số mặt hàng tăng trưởng trong tháng là: điện thoại các loại và linh kiện tăng tăng 32%; giày dép các loại tăng  hơn7%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng trên 3%...

So với cùng kỳ năm 2020, tổng trị giá xuất khẩu tăng 55%, tương ứng tăng 10,1 tỷ USD. Trong đó, điện thoại các loại và linh kiện tăng 126%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 119%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 46%...

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất tháng 1/2020 đạt kim ngạch trên 22,5 tỷ USD, chiếm 79% tổng xuất khẩu cả nước.

Theo ghi nhận, có tới 7 mặt hàng đạt trị giá xuất khẩu trên 1 tỷ USD. Xuất khẩu nhiều nhất là điện thoại các loại và linh kiện, hơn 6,1 tỷ USD.

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất tháng 1/2020 - Ảnh 1.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính 

Điện thoại các loại và linh kiện

Xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 1/2021 đạt trị giá 6,1 tỷ USD, tăng 1,49 tỷ USD so với tháng trước và tăng 3,4 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Trung Quốc giảm 27,8%, với trị giá là 1,48 tỷ USD; ngược lại xuất sang Mỹ với gần 1,2 tỷ USD, gấp 2,3 lần và xuất sang Hong Kong với 939 triệu USD, gấp hơn 3 lần so với tháng 12/2020.

Máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện

Trong tháng 1/2020, trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 3,89 tỷ USD, giảm 9,6% so với tháng trước và tăng 46,2% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Mỹ đạt 939 triệu USD, tăng mạnh 59% so với tháng 1 năm trước; sang thị trường Trung Quốc đạt 813 triệu USD, tăng 20,2%; sang thị trường EU (27 nước) đạt 549 triệu USD, tăng mạnh 60,6%; sang Hong Kong đạt 442 triệu USD, tăng mạnh 141%...

Hàng dệt may

Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đạt 2,66 tỷ USD, giảm 6% so với tháng trước và tăng 5,7% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong tháng 1 năm nay, Mỹ tiếp tục là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất từ Việt Nam với trị giá đạt 1,3 tỷ USD, tăng 6,3% so với cùng kỳ năm trước và chiếm hơn 50% tổng trị giá xuất khẩu hàng dệt may của cả nước; tiếp theo là Nhật Bản đã tiêu thụ 289 triệu USD, giảm nhẹ 0,9%; EU (27 nước) tiêu thụ 275 triệu USD, tăng 2%...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác

Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 3,26 tỷ USD, tăng 3,3% so với tháng 12/2020 và tăng mạnh 119% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường chính của nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng trong tháng đầu năm nay gồm: Mỹ với 1,6 tỷ USD, tăng mạnh 215% so với tháng 1/2020; EU (27 nước) đạt trị giá 399 triệu USD, tăng 92%; Hàn Quốc với 214 triệu USD, tăng 58%... 

Chi tiết các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu trong tháng 1/2021

STTNhóm/Mặt hàng chủ yếuTháng 1/2021So với tháng 12/2020  (%)So với cùng kỳ 2020 (%)
Tổng28.545.770.5253,255,1
Trong đó: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài21.565.846.5315,570,0
1Điện thoại các loại và linh kiện6.098.627.51632,4125,8
2Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện3.892.833.992-9,646,2
3Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác3.255.086.8303,3119,0
4Hàng dệt, may2.660.832.006-6,05,7
- Vải các loại199.399.911-3,234,7
5Giày dép các loại1.868.067.6357,431,2
6Gỗ và sản phẩm gỗ1.340.825.0540,259,2
 - Sản phẩm gỗ1.063.868.8311,672,4
7Hàng hóa khác1.191.637.665-6,541,4
8Phương tiện vận tải và phụ tùng920.144.1884,930,0
9Sắt thép các loại623.468.90012,7132,4
10Hàng thủy sản611.160.901-16,421,8
11Xơ, sợi dệt các loại394.570.189-6,858,0
12Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện376.306.89510,793,9
13Sản phẩm từ chất dẻo376.182.6113,458,9
14Sản phẩm từ sắt thép323.450.63410,043,2
15Hàng rau quả309.619.84112,810,0
16Cao su305.252.769-15,3130,0
17Kim loại thường khác và sản phẩm293.300.1720,354,9
18Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ292.680.1167,168,8
19Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù285.667.995-8,1-4,2
20Cà phê280.571.60910,812,9
21Hạt điều267.617.894-9,851,6
22Dây điện và dây cáp điện262.836.824-1,661,1
23Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận213.943.235-23,535,0
24Gạo191.882.061-34,2-0,6
25Sắn và các sản phẩm từ sắn174.623.79123,1139,0
 - Sắn40.890.842280,8370,5
26Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày170.245.517-3,330,8
27Hóa chất151.854.311-9,216,3
28Dầu thô151.677.64450,6-25,7
29Sản phẩm hóa chất144.864.926-10,260,1
30Chất dẻo nguyên liệu135.992.6359,765,8
31Giấy và các sản phẩm từ giấy123.726.95111,436,6
32Clanhke và xi măng116.302.211-13,98,1
33Sản phẩm từ cao su101.522.872-8,492,0
34Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh83.735.0261,652,3
35Xăng dầu các loại70.748.600-9,9-57,4
36Sản phẩm mây, tre, cói và thảm67.995.631-1,055,0
37Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc67.135.515-0,744,9
38Thức ăn gia súc và nguyên liệu63.759.297-18,066,8
39Sản phẩm gốm, sứ62.570.417-2,142,6
40Đá quý, kim loại quý và sản phẩm53.631.809-10,315,8
41Vải mành, vải kỹ thuật khác51.258.8844,612,9
42Hạt tiêu48.723.290-15,135,4
43Phân bón các loại38.326.10252,8188,1
44Chè14.608.735-17,619,1
45Quặng và khoáng sản khác11.216.873-37,4-31,0
46Than các loại4.681.956-82,7111,7

Phùng Nguyệt