Hàng hóa

EVFTA: Cam kết về hạn ngạch thuế quan

09:03 | 04/08/2020

Chia sẻ

Việt Nam và EU áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với một số ít mặt hàng có xuất xứ từ Bên kia.

Nội dung cam kết này được qui định tại Phần B – Hạn ngạch thuế quan, Phụ lục 2-A của Hiệp định EVFTA.

Bao gồm các nguyên tắc chính, cam kết cụ thể theo từng mặt hàng kèm theo các qui định, yêu cầu tương ứng để được cấp hạn ngạch thuế quan.

Cam kết EVFTA: Hạn ngạch thuế quan - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: freepik)

Cam kết hạn ngạch thuế quan của EU

Cơ chế quản lí và phân bổ hạn ngạch thuế quan (HNTQ)

Theo Cam kết hạn ngạch thuế quan, EU sẽ quản lí hạn ngạch thuế quan theo luật của EU, với mục tiêu tạo thuận lợi thương mại giữa các Bên theo hướng tận dụng tối đa lượng hạn ngạch thuế quan.

Danh mục mặt hàng được hưởng hạn ngạch thuế quan và các cam kết cụ thể

Mặt hàng
Mã HS

(Biểu thuế của EU)

Lượng HNTQLưu ý
Trứng và lòng đỏ trứng gia cầm0408.11.80; 0408.19.81

0408.19.89; 0408.91.80

0408.99.80

500 tấn
Tỏi0703.20.00400 tấn
Ngô ngọt0710.40.00A; 2001.90.30A;

2005.80.00A

5.000 tấnLượng TRQ không bao gồm tổng lượng hàng hóa có xuất xứ được phân loại theo dòng thuế 0710.40.00B, 2001.90.30B và 2005.80.00B
Gạo
Gạo đã xát:

1006.10.21; 1006.10.23

1006.10.25; 1006.10.27

1006.10.92; 1006.10.94

1006.10.96; 1006.10.98

1006.20.11; 1006.20.13

1006.20.15; 1006.20.17

1006.20.92; 1006.20.94

1006.20.96; 1006.20.98

20.000 tấn
Gạo đã xay:

1006.30.21; 1006.30.23

1006.30.25; 1006.30.27

1006.30.42; 1006.30.44

1006.30.46; 1006.30.48

1006.30.61; 1006.30.63

1006.30.65; 1006.30.98

1006.30.67; 1006.30.92

1006.30.94; 1006.30.96

30.000 tấn
Gạo đã xay:

1006.10.21; 1006.10.23

1006.10.25; 1006.10.27

1006.10.92; 1006.10.94

1006.10.96; 1006.10.98

1006.20.11; 1006.20.13

1006.20.15; 1006.20.17

1006.20.92; 1006.20.94

1006.20.96; 1006.20.98

1006.30.21; 1006.30.23

1006.30.25; 1006.30.27

1006.30.42; 1006.30.44

1006.30.46; 1006.30.48

1006.30.61; 1006.30.63

1006.30.65; 1006.30.67

1006.30.92; 1006.30.94

1006.30.96; 1006.30.98

30.000 tấnGạo phải thuộc một trong số các loại gạo thơm sau:

(a)  Hoa nhài 85,

(b)  ST 5, ST 20,

(c)   Nàng Hoa 9,

(d)  VD 20,

(e)   RVT,

(f)   OM 4900,

(g)  OM 5451, và

(h)  Tài Nguyên Chợ Đào.

Các lô hàng gạo đáp ứng qui định hạn ngạch này cần đi kèm giấy chứng nhận đúng chủng loại được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nêu rõ gạo thuộc một trong các loại gạo được nêu trên.

Tinh bột sắn1108.14.0030.000 tấn
Cá ngừ
1604.14.11; 1604.14.18

1604.14.90; 1604.19.39

1604.20.70

11.500 tấn
Surimi1604.20.05500 tấn
Đường và các sản phẩm khác chứa hàm lượng đường caoĐường thô:

1701.13.10; 1701.13.90

1701.14.10; 1701.91.00

1701.99.10; 1701.99.90

1702.30.50; 1702.90.50

1702.90.71; 1702.90.75

1702.90.79; 1702.90.95

1806.10.30; 1806.10.90

20.000 tấn
Đường đặc biệt1701.14.90400 tấn
Nấm0711.51.00; 2001.90.50

2003.10.20; 2003.10.30

350 tấn
Ethanol2207.10.00; 2207.20.001000 tấn
Mannitol, Sorbitol, Dextrin và các dạng tinh bột biến tính khác2905.43.00; 2905.44.11

2905.44.19; 2905.44.91

3505.10.10; 3505.10.90

3824.60.19

2000 tấn

Các mặt hàng có xuất xứ được nhập khẩu vào EU nằm trong lượng hạn ngạch nêu trên sẽ được miễn thuế nhập khẩu. 

Đối với lượng ngoài hạn ngạch nêu trên, thuế nhập khẩu sẽ được áp dụng theo các mức trong biểu cam kết của EU qui định tại Tiểu Phụ lục 2A1 của Hiệp định EVFTA.

Cam kết hạn ngạch thuế quan của Việt Nam

Việt Nam vẫn duy trì việc áp dụng hạn ngạch thuế quan theo cam kết WTO đối với lượng hạn ngạch, phương thức quản lí và các điều khoản và điều kiện khác liên quan đến việc phân bổ hạn ngạch thuế quan. 

Thuế suất trong hạn ngạch đối với các mặt hàng được nhập khẩu từ EU sẽ được xóa bỏ dần đều trong 11 năm kể từ ngày Hiệp định EVFTA có hiệu lực.

Phùng Nguyệt