|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Hàng hóa

Giá lúa gạo hôm nay 3/4: Gạo Việt trở lại vị trí dẫn đầu

17:05 | 03/04/2025
Chia sẻ
Giá lúa gạo hôm nay (3/4) tại thị trường trong nước tiếp tục biến động tăng giảm trái chiều giữa các chủng loại. Trong khi đó, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam trở lại vị trí dẫn đầu trong khu vực.

Giá lúa gạo hôm nay

Dữ liệu mới nhất từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay trên địa bàn tỉnh tiếp tục biến động trái chiều.

Theo đó, các thương lái điều chỉnh tăng 100 đồng/kg đối với giá lúa OM 18 (tươi), lên mức 6.600 – 6.800 đồng/kg. Ngược lại, giá lúa OM 5451 tiếp tục giảm 100 đồng/kg trong ngày thứ hai liên tiếp, xuống còn 5.900 – 6.000 đồng/kg; lúa IR 50404 cũng giảm thêm 100 đồng/kg, dao động từ 5.600 – 5.700 đồng/kg.

Một số chủng loại khác vẫn giữ ổn định như: Nếp IR 4625 (tươi) trong khoảng 7.600 – 7.800 đồng/kg; lúa Đài Thơm 8 (tươi) từ 6.500 – 6.800 đồng/kg; Nàng Hoa 9 đạt 6.550 – 6.750 đồng/kg.

Trên thị trường gạo bán lẻ tại các chợ An Giang, giá gạo thường vẫn được niêm yết từ 15.000 - 16.000 đồng/kg; các loại gạo thơm trong khoảng 18.000 – 22.000 đồng/kg.

Giá lúa ĐVT Giá mua của thương lái (đồng) Tăng (+), giảm (-) so với hôm trước
- Nếp IR 4625 (tươi) kg 7.600 – 7.800 -
- Lúa IR 50404 kg 5.6005.700 -100
- Lúa OM 5451 Kg 5.900 – 6.000  -100
- Lúa Đài thơm 8 (tươi) Kg 6.600 – 6.800 -
- OM 18 (tươi) kg 6.600 – 6.800 +100
- Nàng Hoa 9 kg 6.550 – 6.750 -
Giá gạo   Giá bán tại chợ (đồng) Tăng (+), giảm (-) so với hôm qua
- Nếp ruột kg 21.000 - 22.000 -
- Gạo thường kg 15.000 - 16.000 -
- Gạo Nàng Nhen kg 28.000 -
- Gạo thơm thái hạt dài kg 20.000 - 22.000 -
- Gạo thơm Jasmine kg 18.000 - 20.000 -
- Gạo Hương Lài kg 22.000 -
- Gạo trắng thông dụng kg 17.000 -
- Gạo Nàng Hoa kg 22.000 -
- Gạo Sóc thường kg 18.000 -
- Gạo Sóc Thái kg 21.000 -
- Gạo thơm Đài Loan kg 21.000 -
- Gạo Nhật kg 22.000 -
- Cám kg 8.000 – 9.000 -

Bảng giá lúa gạo hôm nay 3/4 tại tỉnh An Giang. (Nguồn: Sở Sở NN & MT tỉnh An Giang)

Tại các khu vực khác của Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu OM 380 cũng không đổi ở mức 7.700 – 7.850 đồng/kg. Tuy nhiên, giá gạo nguyên liệu OM 5451 tăng nhẹ 100 đồng/kg, lên mức 9.150 – 9.300 đồng/kg.

Với mặt hàng phụ phẩm, giá tấm 3,4 giữ ổn định ở mức 6.600 – 6.700 đồng/kg; giá cám từ 5.500 – 5.650 đồng/kg.

Giá gạo

ĐVT

Giá tại chợ (đồng)

Tăng (+), giảm (-) so với hôm trước

- Nguyên liệu OM 380

kg

7.750 – 7.850

+50

- Nguyên liệu OM 5451

kg

9.100 – 9.200

-

- Nguyên liệu IR 504

Kg

7.800 – 8.000

-

- Tấm 3,4

kg

6.600 – 6.700

-

- Cám

kg

5.500 – 5.650

-

Bảng giá gạo hôm nay 3/4 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. (Nguồn: Luagaoviet.com)

Giá gạo xuất khẩu

Theo cập nhật của Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo 5% tấm của Việt Nam tiếp tục đứng ở mốc 399 USD/tấn. Đây là mức giá cao nhất trong số các nước xuất khẩu hàng đầu.

Cụ thể, giá gạo 5% tấm của Thái Lan tiếp tục giảm 1 USD/tấn về mức 398 USD/tấn. Tương tự, gạo cùng phẩm cấp của Ấn Độ giảm 3 USD/tấn, xuống còn 382 USD/tấn.

Còn tại Pakistan, giá gạo 5% tấm của nước này vẫn giữ ổn định ở mức 391 USD/tấn.

Nguồn: Hoàng Hiệp tổng hợp từ Reuters và VFA

Tờ Business Standard cho biết, Ấn Độ đã xuất khẩu 19,865 triệu tấn gạo tính đến ngày 25 tháng 3 của năm tài chính 2024-2025, vượt qua lượng xuất khẩu 16,358 triệu tấn trong toàn bộ năm tài chính 2023-2024.

Trong một văn bản trả lời Thượng viện Rajya Sabha, Bộ trưởng Bộ Thực phẩm và Tiêu dùng Nimuben, bà Nimuben Jayantibhai Bambhani, cho biết "Sản xuất các mặt hàng nông trong nước, tình trạng cung ứng và xuất nhập khẩu đều được chính phủ giám sát chặt chẽ..."

"Để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, nông dân trong nước và ngành công nghiệp, chính phủ thực hiện các điều chỉnh chính sách khi cần thiết nhằm cân bằng an ninh lương thực trong nước," bà nói.

Số liệu được vị Bộ trưởng này đưa ra cho thấy, trong tổng lượng xuất khẩu tính đến ngày 25 tháng 3 của năm tài chính 2024-2025, xuất khẩu gạo basmati đạt 5,944 triệu tấn. Xuất khẩu gạo đồ đạt 9,044 triệu tấn, gạo trắng không phải basmati đạt 3,323 triệu tấn, gạo tấm 795 nghìn tấn và các loại gạo khác 759 nghìn tấn.

Trong toàn bộ năm tài chính 2023-2024 trước đó, Ấn Độ đã xuất khẩu 16,358 triệu tấn gạo, trong đó gạo basmati chiếm 5,243 triệu tấn. Xuất khẩu gạo đồ đạt 7,57 triệu tấn, gạo trắng không phải basmati đạt 2,36 triệu tấn, gạo tấm 549 nghìn tấn và các loại gạo khác 636 nghìn tấn.

Từ đầu tháng 3/2025, Chính phủ Ấn Độ đã cho phép nối lại hoạt động xuất khẩu gạo 100% tấm sau khi áp dụng lệnh cấm từ tháng 9/2022.

Bộ trưởng Thực phẩm và Tiêu dùng Ấn Độ cũng cho biết khoảng 5 - 6 triệu tấn gạo tấm được sản xuất hàng năm ở Ấn Độ.

"Do gạo tấm chủ yếu được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi gia cầm, thức ăn cho động vật khác và nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy chưng cất dựa trên ngũ cốc để sản xuất ethanol, được cung cấp cho các Công ty Tiếp thị Dầu mỏ (OMCs) để pha trộn với xăng, nên nó có tác động tích cực đến các ngành công nghiệp này," bà nói.

Hoàng Hiệp

Tác động của thuế đối ứng đến các nhóm ngành qua lăng kính chuyên gia phân tích
Theo một số nhà phân tích, các ngành nguyên liệu công nghiệp như cao su, nhựa, giấy và bao bì tuy có chịu thuế nhưng mức độ ảnh hưởng ở phạm vi hẹp hơn do tỷ trọng xuất khẩu sang Mỹ không lớn. Ngoài ra, một số mặt hàng chiến lược như đất hiếm, khoáng sản công nghiệp vẫn được duy trì xuất khẩu do nằm trong diện miễn trừ thuế.