Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc tháng 10/2020: Nhập siêu 2,6 tỉ USD

10:18 | 30/11/2020

Chia sẻ

Trong tháng 10, kim ngạch nhập khẩu gấp 1,5 lần so với xuất khẩu. Cụ thể, nước ta xuất 5,5 tỉ USD hàng hóa, đồng thời nhập khẩu 8 tỉ USD.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc tháng 10/2020: Kim ngạch hai chiều gần 13,5 tỉ USD - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: qualityinspection)

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Trung Quốc trong tháng 10/2020 gần 13,5 tỉ USD. 

Cán cân thương mại thâm hụt 2,6 tỉ USD. Kim ngạch nhập khẩu gấp 1,5 lần so với xuất khẩu.

Trong đó, nước ta xuất 5,5 tỉ USD hàng hóa, đồng thời nhập khẩu 8 tỉ USD. 

Lũy kế 10 tháng 2020, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc gần 103,6 tỉ USD. Thâm hụt thương mại 27,7 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc tháng 10/2020: Nhập siêu 2,6 tỉ USD - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Điện thoại các loại và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là hai nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất, lần lượt là 1,9 tỉ USD và 905,4 triệu USD.

Ba mặt hàng có tốc độ tăng trưởng kim ngạch so với tháng 9 trên 100% là: máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 4021%; xăng dầu các loại tăng 151%; quặng và khoáng sản khác tăng 108%.

Trong top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Trung Quốc trong 10 tháng đầu năm đều có kim ngạch trên 1 tỉ USD. Trong đó, xuất khẩu nhiều nhất là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện gần 9,3 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc tháng 10/2020: Nhập siêu 2,6 tỉ USD - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc tháng 10/2020 và lũy kế 10 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 10/2020Lũy kế 10 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 9/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng5.467.868.2326 37.945.613.208
Điện thoại các loại và linh kiện 1.952.284.43626 8.393.546.821
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 905.410.036-22 9.252.069.841
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 249.297.3881 1.050.841.225
Xơ, sợi dệt các loại100.211220.017.63816760.2831.676.949.945
Cao su152.838212.449.191-11.012.3051.289.872.012
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 203.052.9394.021 1.524.434.146
Sắt thép các loại393.012170.106.493-132.925.0191.209.203.863
Giày dép các loại 161.337.401-1 1.700.853.130
Hàng thủy sản 157.611.11914 991.283.719
Hàng dệt, may 126.359.9391 1.118.399.796
Hàng rau quả 119.217.689-1 1.551.191.464
Dây điện và dây cáp điện 119.183.26173 626.503.423
Clanhke và xi măng2.558.91996.435.005-818.042.228610.629.881
Hạt điều13.47988.244.3583659.834380.370.750
Hàng hóa khác 81.844.20527 733.019.628
Sắn và các sản phẩm từ sắn208.61181.002.021211.959.893694.725.539
Gỗ và sản phẩm gỗ 78.753.796-12 992.414.387
Dầu thô147.97745.887.737-311.946.173647.685.436
Chất dẻo nguyên liệu50.70643.593.002-34506.230410.641.677
Phương tiện vận tải và phụ tùng 42.764.94520 297.103.521
Kim loại thường khác và sản phẩm 41.458.7867 320.456.847
Gạo81.02241.276.32793657.619379.552.744
Hóa chất 39.437.606-8 466.842.210
Giấy và các sản phẩm từ giấy 33.634.876-1 300.469.495
Sản phẩm hóa chất 25.620.3719 191.162.967
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 23.685.14533 168.303.504
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 21.265.66826 169.438.983
Sản phẩm từ chất dẻo 11.820.75914 98.545.274
Xăng dầu các loại30.88210.883.408151218.206111.138.828
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 9.462.035-30 104.096.705
Sản phẩm từ cao su 9.443.07411 73.276.369
Cà phê3.7008.896.2001530.67871.441.414
Quặng và khoáng sản khác195.4488.129.7721081.261.89985.740.159
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 7.247.45560 48.015.139
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 6.572.28312 51.643.861
Sản phẩm từ sắt thép 5.333.720-5 63.742.606
Sản phẩm gốm, sứ 2.765.55360 23.360.539
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 1.762.878-14 12.469.943
Chè9231.403.030246.8319.953.109
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 1.250.107-34 29.099.582
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 1.063.89623 9.117.195
Vải mành, vải kỹ thuật khác 602.680-7 6.005.533

Sản phẩm từ chất dẻo là mặt hàng nhập khẩu có kim ngạch tăng mạnh nhất so với tháng trước đó, cụ thể tăng 6428%.

Những nhóm hàng nhập khẩu chính, kim ngạch đạt trên 700 triệu USD là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; điện thoại các loại và linh kiện.

Top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Trung Quốc trong 10 tháng ghi nhận hai nhóm hàng kim ngạch trên 10 tỉ USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc tháng 10/2020: Kim ngạch hai chiều gần 13,5 tỉ USD - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc tháng 10/2020 và lũy kế 10 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 10/2020Lũy kế 10 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 9/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng8.032.126.786-3 65.615.462.172
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 2.009.224.943
 14.092.246.141
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 1.641.924.137-3 13.137.337.254
Điện thoại các loại và linh kiện 781.065.893-10 6.187.944.607
Vải các loại 662.040.2339 5.820.766.943
Hàng hóa khác 373.462.149-7 3.520.330.406
Sản phẩm từ chất dẻo 321.634.3706.428 2.750.915.884
Sản phẩm từ sắt thép 256.141.445-6 1.898.212.871
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 243.434.5462 2.038.693.113
Sản phẩm hóa chất 161.307.484-17 1.473.279.226
Hóa chất 130.096.0070 1.286.152.941
Dây điện và dây cáp điện 128.871.601-3 997.474.263
Sắt thép các loại151.970125.473.576-92.988.1691.902.191.129
Chất dẻo nguyên liệu75.267121.152.264-1665.3111.040.921.477
Kim loại thường khác30.931120.874.169-4294.5371.091.982.103
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 105.883.380-9 849.221.715
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 92.655.66213 710.246.531
Xơ, sợi dệt các loại51.98092.192.523-3455.608866.611.003
Sản phẩm từ kim loại thường khác 83.655.887-2 721.279.557
Gỗ và sản phẩm gỗ 82.661.3654 637.759.237
Linh kiện, phụ tùng ô tô 56.681.3034 498.168.108
Hàng điện gia dụng và linh kiện 50.293.6061 511.456.011
Sản phẩm từ giấy 45.615.413-2 364.823.186
Giấy các loại44.45039.882.2792390.507352.481.454
Hàng rau quả 37.030.9823 277.823.149
Phân bón các loại138.91633.226.968311.316.636299.610.128
Sản phẩm từ cao su 30.286.335-4 272.986.019
Ô tô nguyên chiếc các loại91829.886.501255.162189.386.459
Khí đốt hóa lỏng43.72319.742.70824343.801167.374.146
Xăng dầu các loại43.91516.686.349592567.341257.579.441
Nguyên phụ liệu dược phẩm 16.337.423-12 229.625.952
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 15.329.198-32 253.399.803
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 15.073.65661 97.597.372
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 14.950.537-11 145.813.430
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 14.641.017-14 153.275.961
Hàng thủy sản 13.749.473-2 113.083.970
Cao su7.72812.837.5303744.17174.317.622
Nguyên phụ liệu thuốc lá 6.330.95332 33.900.424
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh 5.561.929-15 51.398.239
Chế phẩm thực phẩm khác 5.501.90716 48.897.842
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 4.603.7896 33.680.695
Dược phẩm 4.157.361-10 33.069.403
Quặng và khoáng sản khác14.9723.679.357-37201.78144.281.304
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 2.872.266-26 22.189.112
Than các loại7.8422.625.547-59211.60655.776.711
Dầu mỡ động thực vật 790.766-21 7.566.726
Bông các loại   1.4092.333.103

Phùng Nguyệt