Hàng hóa

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Anh tháng 8/2020: Xuất khẩu rau quả tăng gần 120%

10:54 | 27/09/2020

Chia sẻ

Việt Nam xuất siêu sang Anh 456,8 triệu USD. Kim ngạch xuất khẩu gấp 8,3 lần so với nhập khẩu.
Xuất nhập khẩu Việt Nam và Anh tháng 8/2020: Xuất khẩu hàng rau quả tăng 117% - Ảnh 1.

Ảnh minh họa. (Nguồn: Hanoimoi)

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 8/2020 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Anh hơn 582,3 triệu USD. 

Việt Nam xuất siêu sang Anh 456,8 triệu USD. Kim ngạch xuất khẩu gấp 8,3 lần so với nhập khẩu.

Cụ thể, nước ta xuất khẩu trên 519,5 triệu USD, đồng thời nhập khẩu 62,8 triệu USD. 

Trong 8 tháng đầu năm 2020, kim ngạch hai chiều giữa Việt Nam và Anh đạt 3,6 tỉ USD. Thặng dư thương mại trên 2,7 tỉ USD.

Trong đó, xuất khẩu của Việt Nam sang Anh gần 3,2 tỉ USD và nhập khẩu hơn 448,7 triệu USD.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Anh tháng 8/2020: Xuất khẩu hàng rau quả tăng 117% - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trong tháng 8 tăng 19% so với tháng trước đó.

Những nhóm hàng xuất khẩu chính có tốc độ tăng trưởng mạnh như: điện thoại các loại và linh kiện tăng 56%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 49%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 52%...

Hàng rau quả là mặt hàng duy nhất có kim ngạch tăng trên 100%.

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Anh tháng 8/2020: Xuất khẩu hàng rau quả tăng 117% - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Anh tháng 8/2020 và lũy kế 8 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuXuất khẩu tháng 8/2020Lũy kế 8 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 7/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng
519.539.34819 3.188.248.431
Điện thoại các loại và linh kiện 184.285.40756 980.778.478
Hàng dệt, may 55.697.663-7 366.755.635
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 43.995.89949 191.877.456
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 43.747.65952 302.468.412
Hàng thủy sản 39.124.329-6 220.813.677
Giày dép các loại 32.829.741-8 319.269.938
Hàng hóa khác 26.187.7656 142.816.947
Gỗ và sản phẩm gỗ 21.943.6883 138.615.021
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận 12.652.4059 55.598.143
Sản phẩm từ chất dẻo 9.923.082-11 71.122.029
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 9.128.3963 59.520.214
Phương tiện vận tải và phụ tùng 8.162.80745 48.958.647
Hạt điều1.3437.255.231-2210.30460.735.179
Sản phẩm gốm, sứ 3.845.72159 17.982.635
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 3.273.29717 17.248.341
Xơ, sợi dệt các loại2.5282.085.919-1312.45511.054.052
Cà phê8772.078.611-5223.59639.523.994
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 2.013.80311 14.039.605
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 1.951.124-38 18.042.763
Sản phẩm từ cao su 1.906.463-35 14.696.519
Sản phẩm từ sắt thép 1.812.552-10 17.340.526
Kim loại thường khác và sản phẩm 1.774.044-46 19.139.972
Hàng rau quả 1.067.196117 6.573.157
Giấy và các sản phẩm từ giấy 851.96419 4.161.593
Hạt tiêu250731.104-533.86511.158.451
Cao su397404.733801.3971.756.649
Sắt thép các loại158333.8782931.11821.736.497
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 262.215-13 1.828.372
Dây điện và dây cáp điện 212.652-45 12.635.527

Một số nhóm hàng có kim ngạch tăng trưởng mạnh nhất trong tháng 8 là: thuốc trừ sâu và nguyên liệu tăng 221%; vải các loại tăng 179%; sắt thép các loại tăng 176%; sản phẩm từ chất dẻo tăng 141%...

Xuất nhập khẩu Việt Nam và Anh tháng 8/2020: Xuất khẩu hàng rau quả tăng 117% - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Anh tháng 8/2020 và lũy kế 8 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếuNhập khẩu tháng 8/2020Lũy kế 8 tháng 2020
Lượng (Tấn)Trị giá (USD)So với tháng 7/2020 (%)Lượng (Tấn)Trị giá (USD)
Tổng62.782.91733 448.746.560
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 15.249.49932 141.276.255
Hàng hóa khác 12.847.16786 83.863.233
Dược phẩm 10.996.30852 56.223.821
Sản phẩm hóa chất 5.359.12022 33.598.518
Ô tô nguyên chiếc các loại302.366.2812219118.340.564
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 2.177.746106 13.603.308
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng 2.122.564-61 15.063.368
Sản phẩm từ chất dẻo 1.925.939141 10.358.525
Hàng thủy sản 1.788.13530 12.001.224
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu 1.599.782221 10.225.739
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1.533.953-28 12.707.090
Vải các loại 1.381.910179 6.036.179
Sản phẩm từ sắt thép 1.123.12711 9.091.117
Chất dẻo nguyên liệu215792.9611032.8808.152.849
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 423.40933 5.452.510
Nguyên phụ liệu dược phẩm 261.713-21 2.553.123
Hóa chất 248.340-41 3.247.034
Sản phẩm từ cao su 187.422-22 2.777.545
Sắt thép các loại175174.326176619615.203
Điện thoại các loại và linh kiện 109.894-14 642.226
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 85.826-71 1.086.013
Cao su727.496-25331754.070
Nguyên phụ liệu thuốc lá    86.335
Kim loại thường khác   317990.711
         

Phùng Nguyệt