Hàng hóa

Top 10 tỉnh, thành xuất nhập khẩu nhiều nhất tháng 11/2020

16:02 | 13/01/2021

Chia sẻ

Bắc Ninh là tỉnh thành có kim ngạch xuất khẩu nhiều nhất trong tháng, đạt trên 4,21 tỷ USD. Theo sau là TP HCM với trị giá hơn 3,59 tỷ USD.

Theo số liệu thống kê sơ bộ từ Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 11 đạt 49,9 tỷ USD, giảm 3,2% so với tháng trước.

Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 25,2 tỷ USD, giảm 7,4% so với tháng trước; nhập khẩu 24,7 tỷ USD, tăng 1,5%.

Lũy kế 11 tháng 2020, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 489,9 tỷ USD, tăng 3,6% với cùng kỳ năm trước. 

Trong đó, hàng hóa xuất khẩu đạt 254,97 tỷ USD và nhập khẩu 234,9 tỷ USD, tăng 1,7%.

Cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 546 triệu USD. Kết quả này đã góp phần đưa mức thặng dư thương mại hàng hóa của cả nước trong 11 tháng đạt 20,1 tỷ USD.

Top 10 tỉnh, thành xuất nhập khẩu nhiều nhất tháng 11/2020 - Ảnh 1.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Top 10 tỉnh, thành phố xuất khẩu nhiều nhất tháng 11/2020 đạt tổng kim ngạch trên 18,74 tỷ USD, chiếm 74% tổng giá trị xuất khẩu cả nước. Trong đó, Bắc Ninh là tỉnh thành có kim ngạch xuất khẩu nhiều nhất trong tháng, đạt trên 4,2 tỷ USD.

Top 10 tỉnh, thành xuất nhập khẩu nhiều nhất tháng 11/2020 - Ảnh 2.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Lũy kế 11 tháng, 10 tỉnh thành nhập khẩu nhiều nhất đạt kim ngạch hơn 192,4 tỷ USD, chiếm 75% tổng xuất khẩu cả nước trong 11 tháng qua.

TP HCM tiếp tục là tỉnh thành có kim ngạch xuất khẩu cao nhất cả nước đạt hơn 40 tỷ USD. Đứng thứ hai là Bắc Ninh, đạt 34,7 tỷ USD. 

Top 10 tỉnh, thành xuất nhập khẩu nhiều nhất tháng 11/2020 - Ảnh 3.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Top 10 tỉnh, thành nhập khẩu nhiều nhất tháng 11/2020 đạt hơn 19,45 tỷ USD, chiếm gần 79% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước.

Hà Nội duy trì vị trí thứ ba trong top 10 tỉnh thành nhập khẩu nhiều nhất tháng này.

Top 10 tỉnh, thành xuất nhập khẩu nhiều nhất tháng 11/2020 - Ảnh 4.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Tính chung 11 tháng, 10 tỉnh thành nhập khẩu nhiều nhất đạt gần 183,1 tỷ USD, tương ứng 78% trị giá xuất khẩu cả nước. 

Trong đó, TP HCM là tỉnh thành có kim ngạch nhập khẩu nhiều nhất, gần 45,8 tỷ USD.Theo sau là Bắc Ninh và Hà Nội với kim ngạch lần lượt là 27,76 tỷ USD và 26 tỷ USD.

Top 10 tỉnh, thành xuất nhập khẩu nhiều nhất tháng 11/2020 - Ảnh 5.

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết xuất khẩu, nhập khẩu chia theo tỉnh thành phố tháng 11 và lũy kế 11 tháng đầu năm 2020

Crystal Reports ActiveX Designer - bieu4.rpt
Tỉnh/ Thành phốXuất khẩu (USD)Nhập khẩu (USD)
Tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020Tháng 11/2020Lũy kế 11 tháng 2020
An Giang61.144.153635.210.35133.052.937263.518.657
Bà Rịa - Vũng Tàu409.928.8913.787.506.054573.627.4485.201.671.489
Bắc Cạn2.064.8339.456.845763.9655.300.456
Bắc Giang993.625.5759.639.744.7041.036.777.7719.271.965.042
Bạc Liêu43.281.801509.754.78726.575.41293.635.979
Bắc Ninh4.212.248.39234.694.653.8213.442.122.95829.760.666.099
Bến Tre142.107.7671.265.626.20142.108.472445.340.146
Bình Định90.164.8931.025.583.70580.888.443366.764.305
Bình Dương2.636.712.73924.795.058.7302.241.887.23819.239.451.608
Bình Phước339.669.3972.694.351.567259.853.8611.571.938.166
Bình Thuận48.163.464505.069.29946.954.926671.566.871
Cà Mau78.292.571886.572.5933.993.86271.590.742
Cần Thơ118.796.0661.296.032.30531.127.876361.717.476
Cao Bằng5.836.63152.201.7485.708.68238.335.851
Đà Nẵng131.396.1691.401.600.740120.719.9571.086.724.903
Đắc Nông5.131.49664.246.2093.033.83916.394.144
Đăk Lăk81.361.8491.036.787.78828.098.813575.898.930
Điện Biên890.06236.190.588605.9212.478.871
Đồng Nai1.702.303.71916.929.928.6081.277.159.64312.995.935.181
Đồng Tháp87.614.826948.128.49842.489.804375.465.070
Gia Lai22.233.181310.265.88614.609.133114.214.451
Hà Giang13.630.115119.981.547641.47214.546.284
Hà Nam253.892.8922.617.584.461226.091.3782.103.111.930
Hà Nội1.164.303.85713.820.517.2242.667.560.85625.990.805.577
Hà Tĩnh127.705.8431.047.807.191196.729.4311.829.602.925
Hải Dương707.378.8236.991.345.383589.972.3595.365.748.985
Hải Phòng1.836.433.63716.918.431.6341.483.776.98713.816.669.288
Hậu Giang53.250.811539.697.30634.779.503317.340.186
Hòa Bình31.298.133348.446.11627.859.959437.785.419
Hưng Yên318.883.0383.226.730.644308.778.0913.296.585.250
Khánh Hòa166.508.9291.416.767.803101.223.454830.271.080
Kiên Giang44.178.227626.323.85817.446.912120.873.470
Kon Tum72.211.623459.832.6647.804.03437.696.529
Lai Châu2.467.89013.283.1703.837.02345.934.044
Lâm Đồng24.677.265348.656.40211.076.847110.754.085
Lạng Sơn82.683.629716.984.63459.500.405527.678.802
Lào Cai59.893.064768.081.30027.130.584215.530.921
Long An507.632.8615.513.521.436363.471.0813.702.707.313
Nam Định148.492.8401.834.992.61790.363.080968.837.304
Nghệ An74.506.293777.546.52369.002.954586.015.311
Ninh Bình185.826.2881.870.872.884213.689.7032.423.228.330
Ninh Thuận6.025.66373.341.50658.964.475270.241.153
Phú Thọ478.225.4713.862.496.806337.904.6263.829.338.758
Phú Yên14.301.757141.219.79818.582.119111.520.147
Quảng Bình12.211.473101.513.86823.014.685223.537.018
Quảng Nam116.679.9471.151.888.083181.166.0541.463.384.640
Quảng Ngãi168.411.5001.477.808.837193.108.6812.096.495.664
Quảng Ninh235.768.2262.036.838.998208.624.5942.435.796.825
Quảng Trị12.424.610173.625.70615.469.733137.937.832
Sóc Trăng97.146.7341.018.471.13834.675.984159.810.719
Sơn La3.244.01622.491.2313.903.14223.027.277
Tây Ninh492.807.3834.724.831.078303.808.2153.052.884.094
Thái Bình150.567.4261.645.756.615132.877.4131.290.139.770
Thái Nguyên1.331.238.62823.059.666.557978.211.88513.291.657.826
Thanh Hóa410.752.0813.351.115.870415.388.2944.816.567.126
Thừa Thiên - Huế83.581.579987.576.80650.320.791446.394.046
Tiền Giang255.003.7132.887.469.994137.464.6721.505.569.293
TP Hồ Chí Minh3.592.809.74040.009.765.5654.892.692.74845.794.012.797
Trà Vinh34.909.653331.171.90219.184.649752.323.745
Tuyên Quang9.672.39082.512.5424.948.48357.895.683
Vĩnh Long62.534.918590.642.45318.480.327215.358.914
Vĩnh Phúc563.551.0014.566.597.357840.973.2017.571.912.084
Yên Bái17.174.046172.779.2659.695.72388.734.868

Phùng Nguyệt