|
 Thuật ngữ VietnamBiz
Tài chính

Lãi suất ngân hàng LienVietPostBank tăng tới hơn 1,7 điểm % trong tháng 11/2022

16:33 | 04/11/2022
Chia sẻ
Ngân hàng LienVietPostBank tiếp tục có động thái điều chỉnh lãi suất tiền gửi tiết kiệm. So với tháng trước, lãi suất ngân hàng có mức tăng ít nhất là 0,7 điểm % và tăng nhiều nhất tới 1,71 điểm %.

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) đang triển khai lãi suất tiền gửi tiết kiệm cho khách hàng cá nhân trong khoảng từ 6%/năm đến 8,7%/năm. Biểu lãi suất này được áp dụng cho tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ tại quầy với kỳ hạn từ 1 tháng đến 60 tháng. 

Theo khảo sát lãi suất ngân hàng LienVietPostBank đã được điều chỉnh tăng thêm từ 1,1 đến 1,7 điểm % so với cùng kỳ tháng trước.

Nguồn: LienVietPostBank.

Ngân hàng đang áp dụng cùng mức lãi suất là 6%/năm cho tiền gửi tại kỳ hạn từ 1 tháng đến 5 tháng. Với mức chênh lệch lãi suất so với tháng trước tại kỳ hạn 1 và 2 tháng là 1,5 điểm %; tại kỳ hạn 3 - 5 tháng là 1,2 điểm %.

Lãi suất ngân hàng tăng mạnh nhất tới 1,7 điểm % tại các kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng, từ 5,9 điểm % lên mức 7,6%/năm. Tiếp đó lãi suất tiết kiệm ghi nhận tăng thêm 1,6 điểm % tại kỳ hạn 12 - 24 tháng lên mức 8%/năm.

Đặc biệt, nếu khách hàng có khoản tiền từ 300 tỷ đồng trở lên gửi mới hoặc tái tục tại kỳ hạn 13 tháng sẽ được nhận lãi suất cao nhất lên đến 8,7%/năm, tăng 1,71 điểm % so với tháng trước.

Tại các kỳ hạn gửi dài hơn từ 25 tháng đến 50 tháng, khách hàng sẽ được hưởng lãi suất ở cùng mức 7,5%/năm, cao hơn tháng trước 1,1 điểm %.

Mặc dù lãi suất ngân hàng tăng mạnh tại các kỳ hạn từ 1 tháng trở lên nhưng lãi suất niêm yết tại kỳ hạn ngắn 1 - 3 tuần vẫn được giữ nguyên ở mức khá thấp là 0,1%/năm. Trường hợp khách hàng rút tiền trước hạn sẽ được nhận lãi suất không kỳ hạn thấp nhất tại thời điểm rút tiền.

Với cách phương thức lĩnh lãi khác, biểu lãi suất tiền gửi được triển khai như sau: Lãi trả trước (5,45% - 7,4%/năm), lãi trả hàng tháng (5,94% - 8,34%/năm) và lãi trả theo quý (6,42% - 7,77%/năm).

Biểu lãi suất ngân hàng LienVietPostBank niêm yết tại quầy

Kỳ hạn

Lãi suất VND

Lãi trả trước

Lãi trả hàng tháng

Lãi trả hàng quý

Lãi trả cuối kỳ

01 tuần

-

-

-

0,1

02 tuần

-

-

-

0,1

03 tuần

-

-

-

0,1

01 tháng

5,97

-

-

6

02 tháng

5,94

5,99

-

6

03 tháng

5,91

5,97

-

6

04 tháng

5,88

5,96

-

6

05 tháng

5,85

5,94

-

6

06 tháng

7,32

7,48

7,53

7,6

07 tháng

7,27

7,46

-

7,6

08 tháng

7,23

7,44

-

7,6

09 tháng

7,19

7,41

7,46

7,6

10 tháng

7,14

7,39

-

7,6

11 tháng

7,1

7,37

-

7,6

12 tháng

7,4

7,72

7,77

8

13 tháng (*)

7,36

7,7

-

8

15 tháng

7,27

7,65

7,7

8

16 tháng

7,22

7,63

-

8

18 tháng

7,14

7,58

7,63

8

24 tháng

6,89

7,44

7,49

8

25 tháng

6,48

6,99

-

7,5

36 tháng

6,12

6,78

6,82

7,5

48 tháng

5,76

6,58

6,61

7,5

60 tháng

5,45

6,39

6,42

7,5

Nguồn: LienVietPostBank.

Lãi suất tiết kiệm online trong tháng này cũng đồng loạt tăng so với tháng trước, tuy nhiên mức tăng ít hơn dao động từ 0,7 đến 1,3 điểm % so với đầu tháng 10. Khung lãi suất ghi nhận được từ 6%/năm đến 8,3%/năm, áp dụng với kỳ hạn 1 - 60 tháng lãi trả cuối kỳ.

LienVietPostBank triển khai lãi suất tiết kiệm online cao hơn 0,2 - 0,5 điểm % so với lãi suất tại quầy ở các kỳ hạn 6 - 60 tháng. Còn tại kỳ hạn gửi 1 - 5 tháng và kỳ hạn ngắn 1 - 3 tuần lãi suất ngân hàng của hai hình thức gửi đang niêm yết bằng nhau.

Biểu lãi suất tiết kiệm online tại ngân hàng LienVietPostBank

Kỳ hạn

Lãi suất huy động VND

Lãi trả trước

Lãi trả hàng tháng

Lãi trả hàng quý

Lãi trả cuối kỳ

01 tuần

-

-

-

0,1

02 tuần

-

-

-

0,1

03 tuần

-

-

-

0,1

1 tháng

5,97

-

-

6

2 tháng

5,94

5,99

-

6

3 tháng

5,91

5,97

-

6

4 tháng

5,88

5,96

-

6

5 tháng

5,85

5,94

-

6

6 tháng

7,78

7,97

8,02

8,1

7 tháng

7,73

7,94

-

8,1

8 tháng

7,68

7,91

-

8,1

9 tháng

7,63

7,89

7,94

8,1

10 tháng

7,58

7,86

-

8,1

11 tháng

7,54

7,84

-

8,1

12 tháng

7,57

7,91

7,96

8,2

13 tháng

7,61

7,97

-

8,3

15 tháng

7,52

7,92

7,98

8,3

16 tháng

7,47

7,9

-

8,3

18 tháng

7,38

7,85

7,9

8,3

24 tháng

7,11

7,7

7,75

8,3

25 tháng

6,71

7,25

-

7,8

36 tháng

6,32

7,03

7,07

7,8

48 tháng

5,94

6,81

6,85

7,8

60 tháng

5,61

6,6

6,64

7,8

Nguồn: LienVietPostBank.

Ngọc Mai