Hàng hóa

AHKFTA: Qui tắc xuất xứ đối với mặt hàng rau quả

16:05 | 10/10/2020

Chia sẻ

Để được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hong Kong (AHKFTA), hàng hóa phải đáp ứng được các qui tắc xuất xứ của Hiệp định.

Qui tắc chung

Cụ thể, hàng hóa sẽ được coi là có xuất xứ (ASEAN hoặc Hong Kong, Trung Quốc) nếu:

Trường hợp 1: Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của Bên xuất khẩu; hoặc

Trường hợp 2: Được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của Bên xuất khẩu chỉ từ những nguyên liệu có xuất xứ từ ASEAN hoặc Hồng Kông, Trung Quốc; hoặc

Trường hợp 3: Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của Bên xuất khẩu nhưng đáp ứng được các yêu cầu về qui tắc xuất xứ được qui định cụ thể trong Hiệp định.

Đối với trường hợp 3, hàng hóa có xuất xứ không thuần túy trong Hiệp định được xác định dựa trên các tiêu chí:

- Tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (RVC) đòi hỏi ít nhất 40% giá trị sản phẩm cuối cùng phải có xuất xứ trong các Nước thành viên AHKFTA.

- Tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC) đòi hỏi sản phẩm phải thuộc mã số khác với mã số nguyên liệu nhập khẩu (theo qui tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng).

Công thức tính hàm lượng giá trị khu vực (RVC) như sau:

Cách tính trực tiếp (còn gọi là phương pháp Build - Up):

RVC = (VOM / FOB) x 100%

Trong đó: VOM là trị giá của các nguyên liệu có xuất xứ (bao gồm trị giá của chi phí nguyên liệu có xuất xứ, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí kinh doanh trực tiếp, chi phí khác và lợi nhuận).

Cách tính gián tiếp (còn gọi là phương pháp Build - Down):

RVC = (FOB - VNM) / FOB x 100%

Trong đó VNM là trị giá nguyên liệu không có xuất xứ, cụ thể là: (i) Giá CIF tính tại thời điểm nhập khẩu nguyên vật liệu, bộ phận hoặc hàng hóa đầu vào; hoặc (ii) Giá tại thời điểm mua sớm nhất của nguyên vật liệu, bộ phận hoặc hàng hóa đầu vào chưa xác định.

Qui tắc cụ thể mặt hàng

Ngoài các nguyên tắc chung để xác định xuất xứ hàng hóa như trên, AHKFTA còn qui định Qui tắc cụ thể riêng cho một số sản phẩm tại Phụ lục 3.2 Chương 3 Hiệp định AHKFTA, trong đó có mặt hàng rau quả.

Qui tắc cụ thể với mặt hàng rau quả trong AHKFTA


Mã HS

 Miêu tả hàng hóa

Tiêu chí xuất xứ

0701.10

- Để làm hạt giống

WO

 

- Loại khác

WO

0702.00

Cà chua, tươi hoặc ướp lạnh.

WO

0703.10

- Hành tây, hành, hẹ

WO

0703.20

- Tỏi

WO

0703.90

- Tỏi tây và các loại rau họ hành, tỏi khác:

WO

0704.10

- Súp lơ và súp lơ xanh (headed brocoli)

WO

0704.20

- Cải Bruc-xen

WO

0704.90

- Loại khác

WO

0705.11

- Rau diếp, rau xà lách: xà lách cuộn (head lecttuce)

WO

 

Mã HS

 Miêu tả hàng hóa

Tiêu chí xuất xứ

0705.19

- Rau diếp, rau xà lách: loại khác

WO

0705.21

- Rau diếp xoăn: Rau diếp xoăn rễ củ (Cichorium intybus var. foliosum)

WO

0705.29

- Rau diếp xoăn: loại khác

WO

0706.10

- Cà rốt và củ cải

WO

0706.90

- Loại khác

WO

0707.00

Dưa chuột và dưa chuột ri, tươi hoặc ướp lạnh

WO

0708.10

- Đậu Hà Lan (Pisum sativum)

WO

0708.20

- Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.)

WO

0708.90

- Các loại rau đậu khác

WO

0709.20

- Măng tây

WO

0709.30

- Cà tím

WO

0709.40

- Cần tây trừ loại cần củ (celeriac)

WO

0709.51

- Nấm và nấm cục (Truffle): Nấm thuộc chi Agarius

WO

0709.59

- Nấm và nấm cục (Truffle): Loại khác

WO

0709.60

- Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta

WO

0709.70

- Rau chân vịt, rau chân vịt New Zealand, rau chân vịt lê (rau chân vịt trồng trong vườn)

WO

0709.91

- Loại khác: Hoa a-ti-sô

WO

0709.92

- Loại khác: Ô-liu

WO

0709.93

- Loại khác: Quả bí ngô, quả bí và quả bầu (Cucurbita spp .)

WO

0709.99

- Loại khác: loại khác

WO

0710.10

- Khoai tây

WO

0710.29

- Rau đậu các loại, đã hoặc chưa bóc vỏ: loại khác

WO

0710.30

- Rau chân vịt, rau chân vịt New Zealand, rau chân vịt lê (rau chân vịt trồng trong vườn)

WO

0710.40

- Ngô ngọt

WO


 

Mã HS

 Miêu tả hàng hóa

Tiêu chí xuất xứ

0710.80

- Rau khác

WO

0710.90

- Hỗn hợp các loại rau

WO

0714.10

- Sắn (cassava)

WO

0801.21

- Quả hạch Brazil (Brazil nuts): chưa bóc vỏ

WO

0801.31

- Hạt điều: chưa bóc vỏ

WO

0802.11

- Quả hạnh nhân: chưa bóc vỏ

WO

0802.21

- Quả phỉ hay hạt phỉ (Corylus spp. ): chưa bóc vỏ

WO

0802.31

- Quả óc chó: chưa bóc vỏ

WO

0804.10

- Quả chà là

WO

0804.20

- Quả sung, vả

WO

0804.30

- Quả dứa

WO

0804.40

- Quả bơ

WO

0804.50

- Quả ổi, xoài, măng cụt

WO

0805.10

- Quả xoài

WO

0805.20

- Quả quýt các loại (kể cả quất); cam nhỏ (clementines) và các loại giống lai chi cam quýt tương tự

WO

0805.40

- Quả bưởi, kể cả bưởi chùm

WO

0805.50

- Quả chanh vàng (Citrus limon, Citrus limonum) và quả chanh xanh (Citrus aurantifolia, Citrus latifolia )

WO

0805.90

- Loại khác

WO

0806.10

- Tươi

WO

0806.20

- Khô

WO

0807.11

- Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu): quả dưa hấu

WO

0807.19

- Các loại quả họ dưa (kể cả dưa hấu): loại khác

WO

0807.20

- Quả đu đủ

WO

0808.10

- Quả táo (apples)

WO

0808.30

- Quả lê

WO


 

Mã HS

 Miêu tả hàng hóa

Tiêu chí xuất xứ

0808.40

- Quả mộc qua

WO

0809.10

- Quả mơ

WO

0809.21

- Quả anh đào: quả anh đào chua (Prunus cerasus)

WO

0809.29

- Quả anh đào: loại khác

WO

0809.30

- Quả đào, kể cả xuân đào

WO

0809.40

- Quả mận và quả mận gai

WO

0810.10

- Quả dâu tây

WO

0810.20

- Quả mâm xôi, dâu tằm và dâu đỏ (loganberries)

WO

0810.30

- Quả lý gai và quả lý chua, đen, trắng hoặc đỏ

WO

0810.40

- Quả nam việt quất, quả việt quất và các loại quả khác thuộc chi Vaccinium

WO

0810.50

- Quả kiwi

WO

0810.60

- Quả sầu riêng

WO

0810.70

- Quả hồng vàng

WO

0810.90

- Loại khác

WO

Các vấn đề khác

Qui tắc Tỉ lệ tối thiểu (De Minimis)

Hàng hóa thuộc mặt hàng rau quả không đáp ứng được tiêu chí xuất xứ chuyển đổi mã HS vẫn được coi là có xuất xứ nếu trị giá của tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ không vượt quá 10% trị giá FOB của hàng hóa.

Cộng gộp xuất xứ

AHKFTA cho phép cộng gộp xuất xứ, nghĩa là nguyên liệu có xuất xứ của một nước thành viên được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá ở nước thành viên khác được coi là nguyên liệu có xuất xứ của nước thành viên nơi diễn ra công đoạn gia công, chế biến hàng hoá đó.

Ánh Dương